BÀI 6 – 7 – 13. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Có trắc nghiệm và đáp án)

14) Đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long sở hữu những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất?
- Giống:
+ Đều là Đb châu thổ do phù sa sông ngòi bồi tụ dần trên Một vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng tạo thành.
+ Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng
+ Diện tích rộng
- Khác:
+ Diện tích: Đb sông Cửu long rộng hơn.
+ Địa hình:
· Đồng bằng sông Hồng sở hữu hệ thống đê chia cắt thành nhiều ô. Vùng trong đê ko được bồi đắp phù sa hằng năm, tạo thành những bậc ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước; vùng ngoài đê thường xuyên được bồi đắp phù sa.
· Đb sông Cửu long, trên bề mặt ko sở hữu đê, nhung sở hữu mạng lưới kênh rạch dằng dịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng tháp mười, còn về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm sắp 2/3 dt đồng bằng bị nhiễm mặn.

------Trắc nghiệm------

=> iDiaLy.com - Tất cả bài đăng chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu sở hữu thắc mắc hay sở hữu tài liệu hay liên quan tới Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... 

Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 6 sở hữu đáp án

Câu 1: Dạng địa hình chiếm diện tích to nhất trên lãnh thổ nước ta là:

A. Đồng bằng

B. Đồi núi thấp

C. Núi trung bình

D. Núi cao

Đáp án: Địa hình đồi núi chiếm phần to tới diện tích lãnh thổ nước ta: ¾ diện tích.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:

A. sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại những vùng trũng.

B. sự phổ quát của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

C. sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

D. cấu trúc địa hình gồm Hai hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

Đáp án: Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là sự xâm thực mạnh ở đồi núi và bội tụ phù sa ở miền đồng bằng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại những vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

A. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. Địa hình đồi núi chiếm phần to diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

C. Địa hình nước ta khá phổ quát

D. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

Đáp án: Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là sự xâm thực mạnh ở đồi núi và bội tụ phù sa ở miền đồng bằng. (xem Câu Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Tiết 2)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

Đáp án: Khu vực đồi núi nước ta được chia làm 4 vùng:

- Tây Bắc

- Đông Bắc

- Trường Sơn Bắc

- Trường Sơn Nam

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5: Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:

A. dãy Hoàng Liên Sơn

B. dãy Hoành Sơn

C. sông Cả

D. dãy Bạch Mã

Đáp án: Mạch núi cuối cùng của Trường Sơn Bắc là dãy Bạch Mã. Đây cũng chính là ranh giới tự nhiên giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Nét nổi trội của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

A. Gồm những khối núi và cao nguyên

B. Sở hữu nhiều dãy núi cao và khổng lồ nhất nước ta.

C. Sở hữu bốn cánh cung 

D. Địa hình thấp và hẹp ngang.

Đáp án: Vùng núi Tây Bắc sở hữu địa hình cao và khổng lồ nhất nước ta, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn (với đỉnh Phanxipăng cao 3140m).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:

A. Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

B. Hà Tĩnh và Quảng Bình.

C. Quảng Trị và Quảng Bình.

D. Thanh Hóa và Nghệ An

Đáp án: - B1. Xác định vị trí đèo Ngang trên bản đồ Atlat ĐLVN trang 13.

- B2. Xác định tên những tỉnh nơi phân bố đèo Ngang.

⇒ Chỉ ra được hai tỉnh là Hà Tĩnh và Quảng Bình

Đáp án cần chọn là: B

Câu 8: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

A. Sở hữu những cánh cung to mở ra về phía Bắc và Đông

B. Địa hình cao nhất nước ta với những dãy núi to, hướng Tây bắc – Đông Nam

C. Gồm những dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

D. Gồm những khối núi và những cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

Đáp án: Sử dụng phương pháp loại trừ:

- A: những cánh cung to ⇒ đặc điểm vùng núi Đông Bắc → Sai

- B: địa hình cao nhất, hướng Tây Bắc – Đông Nam → đặc điểm vùng Tây Bắc → Sai

- C: những dãy núi song song, so le nhau…→ đặc điểm Trường Sơn Bắc → Đúng

- D: khối núi và cao nguyên xếp tầng →  đặc điểm vùng núi Trường Sơn Nam → Sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

A. Sở hữu những cánh cung to mở ra về phía Bắc và Đông

B. Địa hình cao nhất nước ta với những dãy núi to, hướng Tây bắc – Đông Nam

C. Gồm những dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

D. Gồm những khối núi và những cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

Đáp án: Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là gồm những khối núi và những cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan. Một số cao nguyên tiêu biểu như Cao Nguyên Lâm Viên, Mơ Nông, Kon Tum,…

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Đây ko phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

A. địa hình đồi núi thấp chiếm phần to diện tích lãnh thổ.

B. sở hữu 4 cánh cung to chụm lại ở Tam Đảo.

C. gồm những dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

D. giáp biên giới Việt - Trung là những khối núi đá vôi khổng lồ.

Đáp án: - Đặc điểm vùng núi Đông Bắc là địa hình núi thấp là chủ yếu, sở hữu 4 cánh cung to, phía Bắc sở hữu những khối núi cao ở giáp biên giới Việt – Trung.

⇒ Nhận xét A, B, D đúng

- Nhận xét C: những dãy núi song song và so le nhau là đặc điểm của dãy Trường Sơn Bắc → Sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 12: Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam:

A. Trường Sơn Bắc sở hữu địa hình núi cao hơn Trường Sơn Nam

B. Trường sơn Bắc chủ yếu là núi thấp, trung bình; Trường Sơn Nam gồm khối núi cao khổng lồ.

C. Trường Sơn Bắc địa hình núi dưới 2000m, Trường Sơn Nam sở hữu đỉnh núi cao nhất trên 3000m

D. Trường Sơn Nam sở hữu núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất cả nước

Đáp án: Trường Sơn Bắc chủ yếu là địa hình đồi núi thấp và trung bình, độ cao to nhất ko quá 2000m, đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển. Trường Sơn Nam sở hữu đia hình núi cao, một số dãy núi cao trên 2000m nhưng ko tới 3000m như núi Ngọc Linh (2598m – đỉnh núi cao nhất ở Trường Sơn Nam), Lang Biang (2187m),… và chủ yếu là những cao nguyên badan xếp tầng 500 – 800 – 1000m như cao nguyên Lâm Viên, Kon Tum, Mơ Nông, Pleiku,…

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây ko phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?

A. Hẹp ngang.

B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

C. Chỉ sở hữu một số đồng bằng được mở rộng ở những cửa sông to.

D. Được hình thành chủ yếu do những sông bồi đắp.

Đáp án: - Đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung là kéo dài, hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong quá trình hình thành đồng bằng; chỉ sở hữu một số đồng bằng được mở rộng ở những cửa sông như Thanh Hóa (sông Mã – Chu), Nghệ An (sông Cả)….

⇒ Nhận xét A, B, C đúng.

     Nhận xét D: hình thành củ yếu do những sông bồi đắp là Sai

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Đặc điểm ko phải của dải đồng bằng sông Hồng là:

A. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.

B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

C. Sở hữu những khu ruộng cao bạc màu.

D. Được hình thành do phù sa sông bồi đắp.

Đáp án: Đồng bằng sông Hồng sở hữu diện tích rộng to, dạng tam giác châu, do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

Đặc điểm "bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ bởi những dãy núi đâm ngang ra biển" là đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung, ko phải của đồng bằng sông Hồng ⇒ B sai

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang  6 -7, hãy cho biết đồng bằng Nghệ An được hình thành do phù sa của sông nào bồi đắp?

A. sông Mã – Chu.

B. sông Cả.

C. sông Gianh.

D. sông Thu Bồn.

Đáp án: Quan sát Atlat ĐLVN trang 6 -7, xác định vị trí đồng bằng Nghệ An và tên con sông chảy qua đồng bằng này.

⇒ Xác định được sông Cả

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là:

A. Vùng trung tâm sở hữu những dãy núi thấp với độ cao trung bình.

B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam

C. Sở hữu nhiều sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

D. Sở hữu nhiều khối núi cao, khổng lồ.

Đáp án: - Đáp án A: đồi núi thấp → Sai, vì Tây Bắc là vùng núi cao.

- Đáp án C: nhiều cao nguyên sơn nguyên → Sai , vì Đông Bắc ko sở hữu sơn nguyên.

- Đáp án D: khối núi cao, khổng lồ → Sai, vì Đông Bắc là vùng núi thấp.

- Đáp án B: Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc đều sở hữu hướng nghiêng trùng với hướng nghiêng chung của lãnh thổ Việt Nam là cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Địa hình núi nước ta gồm những hướng chính là:

A. hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.

B. hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.

C. hướng bắc - nam và hướng vòng cung.

D. hướng đông - tây và hướng vòng cung.

Đáp án: Cấu trúc địa hình núi nước ta gồm hai hướng chính là hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung. Tiểu biểu cho hướng Tây Bắc – Đông Nam là dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,… và hướng vòng cung là 4 cánh cung ở vùng Đông Bắc, cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 18: Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này sở hữu:

A. Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long

B. Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô

C. Hệ thống kênh rạch dằng dịt.

D. Thủy triều xâm nhập sắp như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.

Đáp án: - Đồng bằng sông Hồng sở hữu hệ đê điều chia thành nhiều ô

- Đồng bằng sông Cửu Long sở hữu hệ thống kênh rạch dằng dịt

⇒ Đây là điểm khác biệt nhất giữa Hai đồng bằng.

⇒ Chọn đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Điểm khác nhau của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng là:

A. Diện tích nhỏ hơn Đồng bằng sông Hồng.

B. Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.

C. Sở hữu hệ thống sông ngòi kênh rạch dằng dịt hơn.

D. Độ cao địa hình to hơn Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án: Đồng bằng sông Hồng sở hữu đê bao quanh và bị chia thành hai vùng là vùng trong đê – vùng ngoài đê, còn Đồng bằng sông Cửu Long lại sở hữu hệ thống kênh rạch dằng dịt nhằm thoát nước, tiêu nước trong mùa lũ. Đây là sự khác biệt cơ bản và to nhất của Đồng bằng sông Cửu Long so với Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là:

A. Được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt những thềm phù sa cổ.

B. Sở hữu cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.

C. Được nâng lên yếu trong vận động Tân kiến tạo.

D. Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

Đáp án: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 21: Bán bình nguyên tiêu biểu nhất ở vùng nào?

A. Đông Bắc.

B. Đông Nam Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Tây Nguyên.

Đáp án: Bán bình nguyên và đồi trung du đều là dạng địa hình nằm chuyển tiếp giữa miền núi với đồng bằng. Vùng Đông Nam Bộ sở hữu dạng địa hình bán bình nguyên tiêu biểu với những bậc thềm phù sa cổ,…

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Theo nguồn gốc  hình thành, địa hình khu vực đồng bằng nước ta gồm những loại:

A. Đồng bằng ven biển và đồng bằng châu thổ.

B. Tam giác châu và đồng bằng ven biển.

C. Đồng bằng châu thổ và bán bình nguyên.

D. Đồng bằng ven biển và tam giác châu.

Đáp án: Khu vực đồng bằng nước ta chia làm Hai loại: đồng bằng châu thổ do phù sa sông ngòi bồi đắp (ĐBSH và ĐBSCL)  và đồng bằng ven biển chủ yếu do phù sa biển bồi đắp (ĐB duyên hải miền Trung).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 23: Hai đồng bằng châu thổ to nhất nước ta là:

A. Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Hồng.

B. Đồng bằng sông Mã-Chu và đồng bằng sông Cửu Long.

C. Đồng bằng sông Cả và đồng bằng sông Cửu Long.

D. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: Hai đồng bằng châu thổ to nhất nước ta là Đồng bằng sông Hồng (rộng khoảng 15 nghìn km2) và đồng bằng sông Cửu Long (rộng khoảng 40 nghìn km2). Ngoài ra còn sở hữu dải đồng bằng nhỏ hẹp miền Trung khoảng 15 nghìn km2 và những đồng bằng giữa núi ở vùng Tây Bắc (mường thanh, mường lò,…).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:

A. Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.

B. Sở hữu nhiều sông ngòi, kênh rạch.

C. Diện tích 40 000 km².

D. Sở hữu hệ thống đê sông và đê biển.

Đáp án: ĐBSH và ĐBSCL đều là hai đồng bằng châu thổ rộng to nhất nước ta,được bồi đắp bởi hai hệ thống sông to: sông Hồng (ĐBSH); sông Tiền – sông Hậu (ĐBSCL).

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm:

A. Được bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

B. Trên bề mặt sở hữu nhiều sông ngòi, kênh rạch.

C. Sở hữu diện tích khoảng 40 000 km².

D. Sở hữu hệ thống đê sông và đê biển.

Đáp án: Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm là đều được bồi tụ trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng ra phía biển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?

A. Đồng bằng sở hữu địa hình bằng phẳng, miền núi sở hữu địa hình cao hiểm trở.

B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

C. Những sông to mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua những đồng bằng.

Đáp án: Vật liệu bào mòn từ miền núi được sông ngòi vận chuyển→ bồi đắp thành tạo nên những đồng bằng.

⇒ Quá trình này thể hiện mối quan hệ nhân - quả giữa miền núi  và đồng bằng

- Ý A là đặc điểm của đồng bằng và miền núi → Sai

- Ý B: là thế mạnh của miền núi và đồng bằng → Sai

- Ý D: là thể hiện dòng chảy của sông ngòi → Sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 27: Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?

A. Đồng bằng sở hữu địa hình bằng phẳng, miền núi sở hữu địa hình cao hiểm trở.

B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

C. Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên những đồng bằng.

D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua những đồng bằng.

Đáp án: Mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta được thể hiện rõ nét nhất là dưới sự tác động của những quá trịnh ngoại lực (mài mòn, xâm thực, rửa trôi, vận chuyển, bồi tụ,…) thì những vật chất, bùn,… được vận chuyển về bồi tụ ở hạ lưu những con sông, tạo nên những đồng bằng rộng to như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long,…

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là:

A. Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.

B. Chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp

C. Gây ra hiện tượng ngập lụt nghiêm trọng, kéo dài.

D. Gây ra nhiều thiên tai mưa, bão, hạn hán.

Đáp án: Phương pháp loại trừ:

- Ý A: đồi núi giúp mở rộng đồng bằng → tác động tích cực → Loại

- Ý B: ở miền Trung nước ta, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, gây khăn cho liên lạc bắc - nam, phát triển kinh tế.

⇒ Đúng

- Ý C: ngập lụt vùng đồng bằng chủ yếu là do mưa to + địa hình đồng bằng thấp →  Loại

- Ý D: hiện tượng bão, lũ, hạn hán ko phải do địa hình miền núi gây ra → Loại

⇒ Vậy tác động tiêu cực của địa hình miền núi là ăn lan ra sát biển, chia cắt đồng bằng (đồng bằng ven biển miền Trung).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 29: Vì sao những đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?

A. vật liệu bồi đắp đồng bằng cửa sông ít.

B. thường xuyên chịu tác động của biển.

C. những dãy núi lan sát ra biển chia cắt, sông ngắn nhỏ, ít phù sa.

D. con người làm đê sông ngăn cách những đồng bằng.

Đáp án: Những đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp vì khu vực sở hữu lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang (nơi hep nhất là 50 km), sở hữu những dãy núi chạy hướng Tây - Đông ăn lan ra sát biển chia cắt đại hình thành những mảnh nhỏ, ví dụ: dãy Bạch Mã, Hoành Sơn...

Mặt khác, sông ngòi ngắn nhỏ, ít phù sa, thềm lục địa hẹp và sâu nên quá trình bồi tụ phù sa sông diễn ra ít, biển đóng vai trò chính trong quá trình thành tạo ⇒ đất kém phì nhiêu, chủ yếu đất cát pha.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung sở hữu đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:

A. Lúc hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

D. Những sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

Đáp án: Đồng bằng ven biển miền Trung hình thành chủ yếu do phù sa biển bồi đắp nên nghèo, nhiều cát và ít phù sa.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung sở hữu đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do:

A. Trong quá trình hình thành biển đóng vai trò chủ yếu.

B. Những dãy nũi chạy theo hướng tây-đông ăn sát ra biển.

C. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông.

D. Những sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.

Đáp án: Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung của nước ta sở hữu đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành đất. Những loại đất ở khu vực này được trồng chủ yếu những loại cây hằng năm như đậu tương, lạc,… và trồng cây chắn gió thổi cát bay, cát chảy ven biển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 32: Đây là đặc điểm quan yếu nhất của địa hình đồi núi nước ta, sở hữu tác động rất to tới những yếu tố khác.

A. Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc tới nam.

B. Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.

C. Núi nước ta sở hữu địa hình hiểm trở.

D. Núi nước ta sở hữu sự phân bậc rõ ràng.

Đáp án: Địa hình chủ yếu là đồi núí sở hữu tác động tới nhiều yếu tố, cụ thể:

- Địa hình đồi núi (hướng địa hình) + gió mùa ⇒ thiên nhiên phân hóa sâu sắc theo độ cao, đông tây, bắc nam. ⇒ phân hóa khí hậu, đất đai, sinh vật giữa những vùng.

- Đồi núi thấp góp phần bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên nước ta.

- Đồi núi chia cắt manh + mưa to → làm phong phú thêm mạng lưới sông ngòi.

- Đồi núi sản xuất nhiều tài nguyên: khoáng sản, lâm thổ sản, động thực vật quý…..

Đáp án cần chọn là: B

Câu 33: Những yếu tố nào của địa hình đồi núi tác động tạo nên sự phân hóa tự nhiên nước ta?

A. độ cao và hướng những dãy núi.

B. độ cao, độ dốc và hướng những dãy núi.

C. độ dốc và hướng những dãy núi.

D. độ cao và độ dốc của những dãy núi.

Đáp án: Do tác động của độ cao địa hình và hướng những dãy núi kết hợp với gió mùa đã tạo nên sự phân hóa phổ quát từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông và theo độ cao của thiên nhiên nước ta.

- Phân hóa Bắc - Nam: do sự kết hợp của những dãy núi hướng tây - đông và gió mùa (dãy Bạch Mã hướng Tây - Đông chắn gió mùa Đông Bắc)

- Phân hóa theo độ cao: dãy Hoàng Liên Sơn cao khổng lồ tạo nên sự phân hóa theo độ cao với 3 đai: nhiệt đới ẩm gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa

- Phân hóa đông - tây: dãy Hoàng Liên Sơn kết hợp gió mùa Đông Bắc tạo nên phân hóa giữa Đông Bắc và Tây Bắc; dãy Trường Sơn Bắc kết hớp gió mùa mùa hạ và tín phong Bắc bán cầu tạo nên sự phân hóa giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên, Nam Bộ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 34: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :

A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

B. Nước ta sở hữu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

C. Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.

D. Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

Đáp án: - Cảnh quan rừng nhiệt đới  ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (giới hạn tới 600 – 700 m ở miền Bắc và  800 -900 ở miền Nam.

- Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp.

⇒ cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa chiếm ưu thế.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 35: Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ nên kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta là

A. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi trung du.

B. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi cao.

C. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp.

D. Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên những vùng đồng bằng.

Đáp án: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa thuộc đai nhiệt đới gió mùa (sở hữu giới hạn tới 600 – 700m ở miền Bắc và  800 – 900m ở miền Nam. Nước ta ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 60% ⇒ do vậy cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp chiếm ưu thế.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 36: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho :

A. Địa hình nước ta ít hiểm trở.

B. Địa hình nước ta sở hữu sự phân bậc rõ ràng.

C. Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.

D. Thiên nhiên sở hữu sự phân hoá sâu sắc.

Đáp án: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đai nhiệt đới gió mùa sở hữu giới hạn tới 600 -700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam.

⇒ Vì vậy đia hình 85% là đồi núi thấp (dưới 1000m)  giúp bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 37: Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn chủ yếu do

A. địa hình nước ta ít hiểm trở.

B. địa hình nước ta sở hữu sự phân bậc rõ ràng.

C. địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp

D. thiên nhiên sở hữu sự phân hoá sâu sắc.

Đáp án: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Đai nhiệt đới gió mùa sở hữu giới hạn tới 600 -700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam ⇒ Vì vậy đia hình 60% là đồi núi thấp (dưới 1000m) giúp bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 38: Ở đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm sắp 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, chủ yếu do:

A. Sở hữu mạng lưới kênh rạch dằng dịt.

B. Địa hình thấp, ko sở hữu đê điều bao bọc.

C. Sở hữu nhiều vùng trũng rộng to.

D. Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.

Đáp án: Vào mùa cạn, mực nước sông hạ thấp + địa hình thấp,  ko sở hữu đê bao bọc

⇒ Nước biển tiện lợi xâm nhập sâu vào lục địa.

Đáp án cần chọn là: B


Câu 13. Trở ngại to nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là

A. Hiện tượng động đất thường xuyên xảy ra ở những vùng đứt gãy sâu.

B. Tình trạng thiếu đất canh tác, thiếu nước xảy ra thường xuyên.

C. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối và hẻm vực.

D. Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn và lũ nguồn dễ xảy ra.

Câu 14. Vì sao việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi sở hữu tác động to tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho vùng đồng bằng?

A. miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản sở hữu nguồn gốc nội sinh.

B. Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, sở hữu sự phân hóa phổ quát.

C. nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.

D. Đồi núi và đồng bằng sở hữu mối quan hệ về mặt phát sinh và những quá trình tự nhiên.

Câu 15. Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?

A. Đồng bằng sở hữu địa hình bằng phẳng, miền núi sở hữu địa hình cao hiểm trở.

B. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

C. Dưới tác động của ngoại lực vật chất ở miền núi bồi tụ nên những đồng bằng.

D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua những đồng bằng.

Câu 16. Giảng giải vì sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh?

A. Sở hữu mạng lưới kênh rạch dằng dịt, địa hình bị chia cắt, sở hữu hệ thống đê ngăn lũ.

B. Địa hình thấp, mạng lưới kênh rạch dằng dịt, ko sở hữu đê điều bao bọc.

C. Sở hữu nhiều vùng trũng rộng to, tập trung đông dân cư, ko sở hữu đê bao bọc.

D. Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng, nhiều ô trũng ngập nước, sở hữu đê ngăn lũ.

Câu 17. Vì sao ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm sắp 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn?

A. Sở hữu mạng lưới kênh rạch dằng dịt.

B. Địa hình thấp, ko sở hữu đê điều bao bọc.

C. Sở hữu nhiều vùng trũng rộng to.

D. Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.

Câu 18. Việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi ko chỉ tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của miền này, mà còn sở hữu tác dụng bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi

A. miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.

B. phù sa của những con sông to mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng.

C. nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.

D. giữa địa hình đồi núi và đồng bằng sở hữu mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và những quá trình tự nhiên hiện đại.

A. Liên lạc khó khăn, khai thác tài nguyên tốn kém    

B. Ko thể phát triển nông nghiệp

C. Sốt rét rừng tác động tới đời sống nhân dân    

D. Thắng cảnh du lịch khó phát triển tốt

A. nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, lở đất.      

B. nhiều sông suối nên sở hữu tiềm năng thủy điện.

C. cảnh quan đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái    

D. nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên

A. Sông  Hồng                   B. Sông  Cả C. Sông  Mã                  D. Sông  Đà

                                                       Atlat trang 13 – 14

A. KonTum B. Tà Phình C. Sín Chảy D. Sơn La

A. Tà Phình B. Sín Chảy C. Di Linh D. Sơn La

A. Sông Hồng B. Sông Đà C. Sông Thái Bình D. Sông Mã

A. Hoàng Liên Sơn     B. Con Voi C. PuĐenĐinh D. PuSamSao

    A. ChưYangSin B. Langbian C. Ngọc Krinh D. Ngọc Linh

A. Đông Bắc B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc D. Trường Sơn Nam

A. Phanxipăng B. Tây Côn Lĩnh C. Tam Đảo D. Động Ngai vàng

 A. Ngọc Lĩnh       B.  Bạch Mã           C. Hoàng Liên Sơn D.Trường Sơn

BÀI 6 – 7 : ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là

A. sông Hồng.            B. sông Đà.               C. sông Mã.                   D. sông Cả.

Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi

A. Con Voi.                                    B. Hoàng Liên Sơn.

C. Trường Sơn Bắc.                       D. Tam Điệp.

Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây ko thuộc vùng núi Đông Bắc ?

A. Tây Côn Lĩnh.    B. Phu Luông.          C. Kiều Liêu Ti.     D. Pu Tha Ca.

Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi nào sau đây ko chạy theo hướng tây bắc – đông nam ?

A. Bạch Mã.    B. Hoàng Liên Sơn.    C. Trường Sơn Bắc.    D. Pu Đen Đinh.

Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi cao nhất ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

A. Phanxipăng.    B. Phu Luông.    C. Pu Trà.     D. Pu Hoạt.

Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đèo Hải Vân thuộc dãy

núi nào?

A. Bạch Mã.    B. Hoàng Liên Sơn.    C. Trường Sơn Bắc.    D. Hoành Sơn.

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm của bốn cánh cung ở vùng núi Đông Bắc ?

A. song song với nhau.

B. so le với nhau.

C. chụm lại ở Tam Đảo mở rộng về phía Bắc và Đông.

D. sở hữu hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam ?

A. địa hình cao nhất cả nước.

B. gồm nhiều dãy núi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.

C. gồm những khối núi và cao nguyên.

D. gồm những những cánh cung song song với nhau.

Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên sở hữu độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

A. Kon Tum.         B. Đắk Lắk.         C. Mơ Nông.          D. Lâm Viên.

Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, lát cắt địa hình A - B đi theo hướng

A. Tây Nam - Đông Bắc.                         B. Đông Nam - Tây Bắc.

C. Bắc - Nam.                                          D. Đông - Tây.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, nhóm đất chinh́ ởkhu vưc̣ đồng bằng Bắc Bô ̣vàđồngbằng NamBô ̣là:
A. nhóm đất phùsa                                                              B. nhóm đất xám trên phùsa cổ

C. nhóm đất feralit trên đábadan                                         D. nhóm đất cát biển

Câu 12: Căn cư vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loaịđất chiếm diêṇ tich lơn nhất ơ

Đồng bằng Bắc Bô ̣(Đồng bằng sông Hồng) là,

A. đất cat biển. B. đất phu sa sông     C. đất phen             D. đất măṇ

Câu 13: Căn cư vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loaịđất feralit trên đa badan phân bố chu yếu ơ vung kinh tế nao sau đây?

A. Bắc Trung Bô ̣                           B. Trung du va miền nui Bắc Bô ̣

C. Tây Nguyên                               D. Duyên hai Nam Trung Bô

Câu 14:  Căn cư vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, doc̣ theo lắt cắt điạ hinh tư A

 đến B (A-B) thanh phố ĐaLaṭ nằm ở đô ̣cao là

A. 500m -1000m B. 1500m C. 2000m       D. 1000m

Câu 15: Căn cư vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 va 14, hãy cho biết đinh nui Ngoc̣

 Linh co đô ̣cao la

A. 2052m          B. 2598m C. 1855m           D. 2025m

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và14, hãy cho biết đinh̉ núi

Chư Yang Sin cóđô ̣cao là

A. 2405m                  B. 2025m                           C.1855m                                   D. 2052m

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đinh̉ núi Phu Luông cóđô ̣cao là

A. 2504m                       B. 2445m                    C.3096m                                   D. 2985m

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, daỹ núi Con Voi có hướng là

A. tây bắc–đông nam                      B. đông –tây                             

C. vòng cung                                   D.đông bắc–tây nam

Câu 19:  Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây 

ko chaỵ theo hướng cánh cung?

A. Đông Triều                                      B. Ngân Sơn                          

C. Sông Gâm                                        D.ConVoi
Câu 20:  Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và14, hãy cho biết daỹ núi nào sau

đây chaỵ theo hướng vòng cung?

A. Hoàng Liên Sơn              B. Đông Triều               C. Tam Đảo                     D.Con Voi

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, daỹ núi Bacḥ Ma ̃cóhướng là

A. đông-tây                              B. đông bắc–tây nam            

C. vòng cung                           D.tây bắc–đông nam

Câu 22:  Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết daỹ núi nào sau đây

 chaỵ theo hướng tây bắc - đông nam?

A. Đông Triều                         B. Sông Gâm            C. Hoàng Liên Sơn                  D.Bắc Sơn

Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và7, cao nguyên Lâm Viên cóđô ̣cao

trung binh̀ so với mưc̣ nước biển là

A. 1000m            B. 2500m             C.1500m                 D. 500m -1000m

BÀI 13. ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VÀ ĐIỀN VÀO LƯỢC ĐỒ MỘT SỐ DÃY NÚI, ĐỈNH NÚI

Câu 1: Dãy núi cao, khổng lồ Hoàng Liên Sơn nằm trong vùng núi

A. Trường Sơn Bắc       B. Trường Sơn Nam

C. Đông Bắc       D. Tây Bắc

Câu 2: Những cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều nằm trong vùng núi

A. Trường Sơn Bắc       B. Trường Sơn Nam

C. Đông Bắc        D. Tây Bắc

Câu 3: những cao nguyên badan: Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh nằm trong vùng núi:

A. Trường Sơn Bắc      B. Trường Sơn Nam C. Đông Bắc      D. Tây Bắc

Câu 4: Những cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu nằm trong vùng núi:

A. Trường Sơn Bắc      B. Trường Sơn Nam C. Đông Bắc      D. Tây Bắc

Câu 5: Những đỉnh núi Pu Hoạt, Khoan La San nằm trong vùng núi:

A. Đông Bắc      B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc      D. Trường Sơn Nam

Câu 6: Những đỉnh núi Rào Cỏ, Hoành Sơn nằm trong vùng núi:

A. Đông Bắc      B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc      D. Trường Sơn Nam

Câu 7:Sông Chảy, sông Lô chảy qua vùng núi

A. Đông Bắc      B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc      D. Trường Sơn Nam

Câu 8: Sông Đà, sông Mã chay qua vùng núi:

A. Đông Bắc      B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc      D. Trường Sơn Nam

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *