Công thức tính nồng độ đương lượng Tính nồng độ đương lượng

Công thức tính nồng độ đương lượng là tài liệu rất hữu ích mà hôm nay Download.vn muốn giới thiệu tới quý thầy cô cùng những bạn học trò lớp 9 tham khảo.

Tài liệu tổng hợp tri thức về công thức tính nồng độ đương lượng, mối quan hệ giữa những loại nông độ, ví dụ minh họa kèm theo Một số dạng bài tập với đáp án kèm theo. Thông qua tài liệu này giúp những bạn học trò lớp 9 tham khảo, hệ thống lại tri thức để giải nhanh những bài tập Hóa học 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết tài liệu, mời những bạn cùng theo dõi tại đây.

I. Công thức tính nồng độ đương lượng

1. Công thức tính nồng độ đương lượng CN

Trong đó:

  • Mm chất tan là khối lượng chất tan thuần chất (gram)
  • D là đương lượng gram của chất
  • Vdd là thể tích dung dịch (ml)
  • CN là nồng độ đương lượng của dung dịch N nào đó.

Ứng dụng quy tắc “tích số mol và hóa trị của những chất tham gia phản ứng là bằng nhau” để tính những bài toán hỗn hợp nhiều chất cùng loại phản ứng với nhau sẽ chuyển bài toán từ phức tạp nhiều phản ứng theo thứ tự ưu tiên thành bài toán thuần tuý.

2. Công thức tính nồng độ đương lượng gram

Trong đó:

  • D là đương lượng gram
  • n là số mol
  • M là khối lượng

Cách để xác định n là:

  • Nếu là axit thì n là số H+ với trong phân tử axit
  • Nếu là bazơ thì n là số nhóm OH- với trong phân tử bazơ
  • Nếu là muối thì n bằng tổng số hóa trị của những nguyên tử kim loại với trong muối.
  • Nếu là chất oxi hóa hoặc chất khử thì n là số electron nhận hay cho của chất đó

II. Mối quan hệ giữa những loại nồng độ

Quan hệ giữa nồng độ mol/lít và nồng độ đương lượng

Hòa tan m gam chất tan A với khối lượng mol phân tử M, đương lượng gam D vào thể tích V lít dung dịch. Lúc đó nồng độ của chất A trong dung dịch là:

Tính theo nồng độ mol/lít:

Tính theo nồng độ đương lượng:

Vậy ta với: CN = CM.n

Trong đó: CN là nồng độ đương lượng gam/lit của dung dịch (N)

CM là nồng độ mol/lit của dung dịch (M)

n: Tùy thuộc vào từng phản ứng của dung dịch

III. Ví dụ minh họa công thức tính nồng độ đương lượng

Ví dụ 1: Dung dịch X gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,15 M. Dung dịch Y gồm NaOH 0,12 M và Ba(OH)2 0,04M. Tính thể tích Y cần để trung hòa 100 ml X.

Gợi ý đáp án chi tiết

Ta với nHCl.1 + nH2SO4.2 = nNaOH.1 + nBa(OH)2.2

Ví dụ 2: Sở hữu hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,Hai lít A với 0,3 lít B được dung dịch C. Để trung hòa C cần tiêu dùng 100 ml dung dịch HCl 0,5M. Trộn 0,3 lít A với 0,Hai lít B được dung dịch D. Để trung hòa D cần tiêu dùng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tính nồng độ mol/l của A và B. Dung dịch C với dư NaOH, nên lượng NaOH ban sơ phản ứng vừa đủ với H2SO4 và HCl

Gợi ý đáp án chi tiết

nH2SO4.2 + nHCl.1 = nNaOH. 1

Dung dịch D với H2SO4 dư, nên lượng H2SO4 ban sơ phản ứng vừa đủ với NaOH và Ba(OH)2

Ví dụ 3: Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 98% d = 1,84g/ml trong phản ứng với kiềm NaOH?

Gợi ý đáp án

Phản ứng của H2SO4 với kiềm NaOH:

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Tương tự, Một mol H2SO4 phân ly ra Hai ion H+ để kết hợp với Hai ion OH- của NaOH. Nên đương lượng gam của dung dịch H2SO4 98% , d = 184 g/ml là:

1000.1,84 = 1840 gam

Khối lượng H2SO4 thuần chất với trong Một lít dung dịch H2SO4 98%, d = 1,84 g/ml là: 1840.98% = 1803,Hai gam

Nồng độ đương lượng gam/lít của dung dịch H2SO4 98% là:

Vậy dung dịch H2SO4 98%, d= 1,84 gam/ml tương đương với nồng độ CN = 36,8N

Thường tiêu dùng nồng độ đương lượng để trình diễn nồng độ của dung dịch chuẩn, bởi vì tiêu dùng loại đơn vị nà rất dễ tính nồng độ hay hàm lượng của những chất cần xác định.

IV. Bài tập tính nồng độ đương lượng

Câu 1. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 20% biết d = 1,14g/ml

Gợi ý đáp án

Giảng giải những bước giải:

+ C% = mct/mdd .100% = mct/(d.Vdd) .100% (1)

Công thức tính nồng độ đương lượng gram là: E = M/n

+ Trong đó: E là nồng độ đương lượng gram

M là khối lượng mol

n (trong trường hợp axit) là số nguyên tử H trong axit

(2)

Công thức tính nồng độ đương lượng CN là:

(3)

+ Trong đó: mct là khối lượng chất tan thuần chất

E là nồng độ đương lượng gram

Vdd là thể tích dung dịch

⇒ Từ (1), (2), (3) ta với:

Câu 2. Hòa tan 5 mol HCl thành 10 lít dung dịch. Tính nồng độ đương lượng gam/lít của dung dịch

Gợi ý đáp án

Khối lượng của 5 mol HCl là:

a = 5.MHCl

Nồng độ CN của dung dịch HCl là:

Câu 3. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 98%, d = 1,84 g/ml trong phản ứng với kiềm NaOH

Gợi ý đáp án

Phản ứng của H2SO4 với kiềm NaOH:

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Tương tự, Một mol H2SO4 phân ly ra Hai ion H+ để kết hợp với Hai ion OH- của NaOH.

Nên đương lượng gam của dung dịch H2SO4 là D = 98/2 = 49 gam

Khối lượng của Một lít dung dịch H2SO4 98%, d= 1,84g/ml là:

1000.1,84 = 1840 gam

Khối lượng H2SO4 thuần chất với trong Một lít dung dịch H2SO4 98%, d = 1,84 g/ml là: 1840.98% = 1803,Hai gam

Nồng độ đương lượng gam/it của dung dịch H2SO4 98% là:

Vậy dung dịch H2SO4 98%, d = 1,84g/ml tương đương với nồng độ CN = 36,8N

Thường tiêu dùng nồng độ đương lượng để trình diễn nồng độ của những dung dịch chuẩn, bở vì tiêu dùng loại đơn vị nồng độ này rất dễ tính nồng độ hay hàm lượng của những chất cần xác định.

Câu 4. Trong phản ứng 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đều với nồng độ 0,02M. Hãy tính nồng độ đương lượng gam/lít của cả Hai dung dịch đó?

Gợi ý đáp án

Một mol NaOH phân li ra Một ion OH- nên NaOH = 1

Do đó nồng độ CN của dung dịch NaOH là:

CN = CM .n = 0,02.1 = 0,02 N

Tương tự, Một mol H2SO4 phân ly ra Hai ion H+ nên ta với nồng độ của dung dịch H2SO4 là:

CN = CM.n = 0,02.2 = 0,04 N

Câu 5. Cho 15,5 ml dung dịch Na2CO3 0,1M phản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch H2SO4 tạo ra CO2? Tính nồng độ CM, CN của dung dịch H2SO4 trong phản ứng đó?

Gợi ý đáp án

Phương trình phản ứng giữa Na2CO3 à H2SO4 tới CO2

Na2CO3 + H2SO4 ⇒ Na2SO4 + CO2 + H2O

Số mol Na2CO3 tham gia vào phản ứng là:

n = CM.V = 0,1.15.5/1000 = 0,00155 mol

Theo phương trình số mol Na2CO3 tham gia phản ứng bằng số mol H2SO4 nên số mol H2SO4 trong dung dịch là 0,00155 mol

Nồng độ của dung dịch H2SO4 là:

CM = n/V = 0,00155.1000/20 = 0,0775 M

Trong phản ứng, cứ Một mol H2SO4 phân li ra Hai ion H+ nên ta với nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 là:

CN = CM.n = 0,0775.2 = 0,155N

Câu 6. Tính nồng độ mol/lít và nồng độ đương lượng gam/lit của dung dịch H2SO4 14% d = 1,08 g/ml lúc cho dung dịch đó phản ứng với Ca

Gợi ý đáp án

H2SO4 + Ca → CaSO4 + H2

Từ phương trình phản ứng oxi hóa khử trên cho thấy, Một phân tử chất oxi hóa H2SO4 thêm 2e nên đương lương gam của H2SO4 là:

D = M/n = 98/2 = 49 gam

Ứng dụng công thức tính nồng độ CM, CN của dung dịch H2SO4 lúc biết nồng độ phần trăm khối lượng C5 = 14% khối lượng riêng d = 1,08 g/ml ta với

CM = (C%.d.10)/M = (14.1,08.10/98 = 1,54M

CN = (C%.d.10)/D = (14.1,08.10/49 = 3,08 N

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *