Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 8 Bài 20: Tính tỉ khối chất lượng khí có đáp án và lời giải chi tiết

Nội dung bộ 38 bài tập trắc nghiệm Hóa 8 Bài 20: Tính tỉ khối chất lượng khí được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp kèm đáp án và lời giải được trình bày rõ ràng và chi tiết. Mời những em học trò và quý thầy cô tham khảo dưới đây.

Bộ 38 bài tập trắc nghiệm: Tính tỉ khối chất lượng khí với đáp án và lời giải chi tiết

Câu 1: Khí N2 nhẹ hơn khí nào sau đây?

A. H2.

B. NH3.

C. C2H2.

D. O2.

Lời giải:

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2: Biểu thức tính tỉ khối của chất A đối với ko khí là:

Lời giải:

Câu 3: Chất nào sau đây nặng hơn ko khí?

A. SO2.

B. H2.

C. CH4.

D. N2.

Lời giải:

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4: Với những khí sau: N2, O2, Cl2, CO, CO2, SO2. Những khí nặng hơn ko khí là:

A. N2, O2, Cl2, CO 

B. O2, Cl2, CO2 , SO2

C. N2, O2, Cl2, SO2

D. N2, Cl2, CO, SO2

Lời giải:

Ko khí với khối lượng mol là 29

Những khí nặng hơn ko khí là: O2, Cl2, CO2, SO2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Dãy những chất khí đều nặng hơn  ko khí là:

A.SO2, Cl2, H2S

B. N2, CO2, H2

C. CH4, H2S, O2

D. Cl2, SO2, N2

Lời giải:

Dãy những chất khí đều nặng hơn  ko khí là: SO2, Cl2, H2S

B với N2( M=28) và H2(M=2) nhẹ hơn ko khí

C với CH4 với M =16 nhẹ hơn ko khí

D với Nnhẹ hơn ko khí

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Dãy gồm những chất khí nhẹ hơn ko khí là

A. CO2, H2, O3.

B. SO2, Cl2, N2.

C. NO2, H2, SO3.

D. NH3, H2, CH4.

Lời giải:

Đáp án cần chọn là: D     

Câu 7: Chất khí nhẹ hơn ko khí là:

A. Cl2

B. C2H6

C. CH4   

D. NO2

Lời giải:

Khí Cl2 với phân tử khối là 71

Khí C2H6 với phân tử khối là 30

Khí CH4 với phân tử khối là 16

Khí NO2 với phân tử khối là 46

Những khí Cl2, C2H6, NO2 với phân tử khối to hơn 29 nên những khí này nặng hơn ko khí. Khí CH4 với phân tử khối nhỏ hơn 29 nên nhẹ hơn ko khí

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Tỉ khối của khí A đối với ko khí là dA/KK< 1. Là khí nào trong những khí sau:

A. O2

B. H2S    

C. CO2

D. N2

Lời giải:

MO2 = 32g/mol;           MH2S = 34g/mol

MCO2 = 44g/mol;          MN2 = 28g/mol

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Dãy những chất khí đều nhẹ hơn ko khí là:

A. CO2, O2, H2S, N2

B. N2, CH4, H2, C2H2

C. CH4, H2S, CO2, C2H4                                                       

D. Cl2, SO2, N2, CH4

Lời giải:

Dãy những chất khí đều nhẹ hơn ko khí là: N2, CH4, H2, C2H2

A với CO2 (M =44) nặng hơn ko khí

C với CO2 (M =44) nặng hơn ko khí

D với Cl2 ( M=71) và SO­2( M=64) nặng hơn ko khí

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10: Tỉ khối của A đối với H2 là 22. A là khí nào sau đây?

A. NO2.   

B. N2.      

C. CO2.

D. Cl2.

Lời giải:

Loại A vì NO2 với M = 14 + 16.2 = 46

Loại B vì N2 với M = 2.14 = 28

Chọn C vì CO2 với M = 12 + 16.2 = 44

Loại D vì Cl2 với M = 2.35,5 = 71

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Tỉ khối của khí B đối với oxi là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Khối lượng mol của khí A là

A. 32 g/mol.

B. 34 g/mol.

C. 36 g/mol.

D. 28 g/mol.

Lời giải:

Vậy khối lượng mol của A là 34 g/mol

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Một khí Xvới tỉ khối khá đối với khí axetilen (C2H2) bằng 2,731. Khí X2 là

A. O2

B. N2

C. Cl2

D. H2

Lời giải:

Ứng dụng công thức tính tỉ khối:  dX2/C2H2=

Vậy khí cần tìm là Cl2

Đáp án cần chọn là: C

Câu 13: Một halogen X với tỉ khối khá đối với canxi bằng 4. Xác định ký hiệu và tên gọi.

A. Clo, Cl  

B. Brom, Br

C. iot, I

D. Flo, F

Lời giải:

Halogen với công thức phân tử là X2.

Ứng dụng công thức tính tỉ khối:

Đáp án cần chọn là: B

Câu 14: Khí A với công thức dạng RO2. Biết dA/KK = 1,5862. Hãy xác định công thức của khí A.

A. SO2

B. NO2

C. CO2

D. H2O

Lời giải:

Khối lượng mol của khí A là

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Oxit với công thức hoá học RO2, trong đó mỗi yếu tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong Một mol oxit là:

A. 16g

B. 32g  

C. 48g    

D. 64g

Lời giải:

Ta với mỗi yếu tố chiếm 50% khối lượng

Mặt khác %O = (MO : MRO2) . 100% = [32 : (MR + 32)] . 100% = 50%

Đáp án cần chọn là: B

Câu 16: Tỉ khối của hỗn hợp X chứa 3,36 lít khí H2 và 6,72 lít khí N2 (đều đo ở đktc) so với khí heli là:

A. 4,83

B. 19,33

C. 33,18

D. 33,19

Lời giải:

Số mol khí H2 là:  

Số mol khí N2 là:  

Khí He với M = 4

Đáp án cần chọn là: A

Câu 17: Tỉ  khối của hỗn hợp chứa 4 gam metan (CH4) và 7 gam khí etilen (C2H4) so với ko khí là:

A. 

B. 

C. 

D. 

Lời giải:

Số mol của CH4 là:  

Số mol của C2H4 là: 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Tỉ khối của hỗn hợp chứa 4 g metan và 7 g khí etilen so với ko khí là:

A. 22/28

B. 22/29    

C. 29/21

D. 29/22

Lời giải:

nCH4 = 4 : 16 = 0,25 mol; nC2H4 = 7 : 28 = 0,25 mol

Đáp án cần chọn là: B

Câu 19: Tỉ khối của hỗn hợp chứa N2 và O2 theo tỉ lệ về thể tích là 1 : Hai so với ko khí là:

A. 

B. 

C. 

D. 

Lời giải:

Hỗn hợp chứa N2 và O2 theo tỉ lệ vê thể tích là 1 : 2

Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

Đáp án cần chọn là: a

Câu 20: Tỉ khối của hỗn hợp chứa N2 và O3 theo tỉ lệ 1 : Hai so với ko khí là: 

A. 

B. 

C. 

D. 

Lời giải:

Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

Đáp án cần chọn là: c

Câu 21: Hỗn hợp khí O2 và khí CO2 với tỉ khối đối với khí Hiđrô là 19, thành phần phần trăm những khí trong hỗn hợp tuần tự là:

A. 60%, 25%                           

B. 75%, 40%                          

C. 50%, 50%                          

D. 70%, 30%

Lời giải:

Đặt nCO2 = x và nO2 = y trong Một mol hỗn hợp thì x + y =1 (1)

Khối lượng mol của hỗn hợp khí là

→ x =y=0,5

→%VCO2 =%VO2=50%

Đáp án cần chọn là: C

Câu 22: Ở đktc 0,5 lít khí X với khối lượng là 1,25 gam

A. 24

B. 65

C. 56

D. 64

Lời giải:

Số mol khí X là:   mol

Đáp án cần chọn là: C

Câu 23: Khí A với công thức phân tử dạng RO2, với tỉ khối khá so với H2 là 32. Vậy A với công thức phân tử là:

A. SO2

B. CO2

C. SO3

D. NO2

Lời giải:

Vậy công thức phân tử của A là SO2

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Một hỗn hợp X gồm H2 và O2 (ko với phản ứng xảy ra) với tỉ khối so với ko khí là 0,3276. Phần trăm theo số mol của khí H2 trong hỗn hợp là

A. 25%

B. 75%

C. 30%

D. 70%

Lời giải:

Gọi số mol của H2 và O2 trong hỗn hợp tuần tự là x và y mol

Tỉ khối của X so với ko khí :  

Công thức tính khối lượng trung bình của hỗn hợp X là

Đáp án cần chọn là: B

Câu 25: Khí N2 nặng hơn khí H2 bằng bao nhiêu lần? (N = 14, H = 1)

A. 10 lần. 

B. 12 lần. 

C. 8 lần. 

D. 14 lần.

Lời giải:

Phân tử khối của N2 = 14×2 = 28 (gam/mol)

Phân tử khối của H2 = 2×1 = 2 (gam/mol)

Suy ra 

dN2/H2

Vậy N­2 nặng hơn H2 14 lần

Đáp án cần chọn là: D

Câu 26: Khí nào với thể thu được bằng cách đặt ngược bình (hình vẽ):

A. Khí Cacbonic (CO2).

B. Khí Oxi (O2).

C. Khí Clo (Cl2).

D. Khí Hiđro (H2).

Lời giải:

Khí thu được bằng cách đặt úp bình →→ khí này với phân tử khối nhẹ hơn ko khí

→ khí X là khí H2 (MH2=2g/mol)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27: Khí nào trong số những khí sau được thu bằng cách đẩy ko khí úp bình?

A. Khí CO2

B. Khí Cl2

C. Khí H2

D. Khí O2

Lời giải:

Vì khí hiđrô với MH2 = 2 , nhẹ hơn ko khí nên với thể thu bằng phương pháp đẩy ko khí úp bình

Khí CO2, Cl2 đều nặng hơn ko khí nên ko thu được bằng cách trên mà phải ngửa ống thử.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 28: Với thể thu được những khí nào vào bình ( từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm): khí H2, N2, CH4, O2 bằng cách đặt đứng bình?

A.  H2

B. CH4

C. N2

D. O2

Lời giải:

Những chất khí nặng hơn ko khí thì ta thu bằng cách đặt đứng bình

→ O2 với khối lượng mol là 32 nặng hơn ko khí

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Khí nào sau đây với thể thu được bằng cách đẩy nước trong phòng thí nghiệm?

A. SO3

B. Cl2

C. NO2

D. SO2

Lời giải:

Khí thu được bằng cách đẩy nước là những khí tan ít hoặc ko tan trong nước

→ chọn khí SO2

Đáp án cần chọn là: D

Câu 30: Cho hình vẽ thu khí như sau: Những khí nào trong số những khí H2, N2, NH3 ,O2, Cl2, CO2,HCl, SO2, H2S với thể thu được theo cách trên?

A. Chỉ với khí H2

B. H2, N2, NH3

C. O2, N2, H2,Cl2, CO2                                                

D. Tất cả những khí trên.

Lời giải:

Để thu khí bằng úp ngược bình thì khí đấy phải nhẹ hơn ko khí

→ chọn khí H2, N2, NH3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 31: A là oxit của lưu huỳnh với tỉ khối khá so với Ne là 3,2. Vậy A với công thức phân tử là:

A. SO2

B. CO2

C. SO3

D. NO2

Lời giải:

Đáp án cần chọn là: A

Câu 32: A là oxit của lưu huỳnh với tỉ khối khá so với phân tử oxi là 2. Vậy A với công thức phân tử là:

A. S

B. SO2

C. SO3                         

D. NO2

Lời giải:

Ứng dụng công thức tính tỉ khối: . Tính được MA  = 2. 32 = 64.

Do A là oxit của lưu huỳnh với phân tử khối là 64 nên A chỉ với thể là SO2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 33: B là oxit của nitơ với tỷ khối khá so với mêtan (CH4) là 1,875. B với công thức phân tử là:

A. NO2

B. N2O  

C. N2O4

D. NO

Lời giải:

Đáp án cần chọn là: D

Câu 34: B là oxit của nitơ với tỷ khối khá so với khí cacbonic (CO2) là 1. B với công thức phân tử là:

A.  NO2

B. N2

C. N2O4                       

D. NO

Lời giải:

Ứng dụng công thức tính tỉ khối:

 Tính được MB  = 1. 44 = 44

Do B là oxit của nito với phân tử khối là 44 nên A chỉ với thể là N2O

Đáp án cần chọn là: B

Câu 35: Hỗn hợp khí CO và CO2 với tỉ khối so với O2 là 1. Thể tích khí  CO2  cần thêm vào 8,96  lít hỗn hợp trên (đktc) để với tỉ khối so với O2 tăng lên bằng 1,075 là:

A. 2,24 lít

B. 1,12 lít

C. 11,Hai lít

D. 22,4 lít

Lời giải:

 Gọi số mol của CO và CO2 tuần tự là a, b (mol)

Mặt khác với: a + b = (8,96 : 22,4) = 0,4 (2)

Lấy (1) thay vào (2) ta được b = 0,Một mol và a=0,3 mol

Gọi số mol CO2 cần thêm vào là x mol

Đáp án cần chọn là: A

Câu 36: Hỗn hợp khí SO2 và O2 với tỉ khối so với CH4 là 3. Thể tích khí  O2  cần thêm vào 4,48  lít hỗn hợp trên (đktc) để với tỉ khối so với CH4 giảm còn 2,8 là:

A. 2,24 lít 

B. 1,12 lít    

C. 11,Hai lít   

D. 22,4 lít

Lời giải:

Gọi số mol của SO2 và O2 tuần tự là a, b (mol)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 37: Cho những khí sau: Cl2; H2; O2; SO3; CH4; CO2. Số lượng khí với thể thu được bằng cách đẩy nước trong phòng thí nghiệm là:

A. 4

B. 3

C. 5

D. 2

Lời giải:

Khí thu bằng phương pháp đẩy nước  phải chọn những khí ít hoặc ko tan trong nước

Khí với thể thu được bằng cách đẩy nước trong phòng thí nghiệm là: H2; O2; CH4; CO2.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 38: Cho hình vẽ về cách thu khí dời nước như sau: Hình vẽ bên với thể ứng dụng để thu được khí nào trong những khí sau đây?

A. H2, HCl, H2S

B. H2, CO2

C. NH3, HCl

D. H2, NH3

Lời giải:

    Khí thu bằng phương pháp đẩy nước  phải chọn những khí ít hoặc ko tan trong nước

→ chọn B với CO2 ít tan trong nước và H2 ko tan trong nước

Đáp án cần chọn là: B

►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Bộ 38 bài tập trắc nghiệm về Tính tỉ khối chất lượng khí với đáp án và lời giải chi tiết file PDF hoàn toàn miễn phí.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *