20 câu hỏi trắc nghiệm Toán hình lớp 11: Phép quay (Chọn lọc)

Để giúp những em học trò lớp 11 học tập hiệu quả môn Toán, chúng tôi đã tổng hợp 20 câu trắc nghiệm Toán hình 11: Phép quay sở hữu đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, tương trợ những em rèn luyện kỹ năng giải Toán một cách nhanh và chuẩn xác nhất. Mời những em học trò và thầy cô tham khảo tài liệu: 20 câu trắc nghiệm Toán 11: Phép quay tại đây.

Bộ 20 câu trắc nghiệm Toán hình 11: Phép quay

Câu 1: 

Cho một tam giác ABC tâm O. gọi A, E, F tuần tự là trung điểm những cạnh BC, CA, AB. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Q(0; 1200)(∆ODC) = ∆OFA      

B. Q(0; 1200)(∆AOF) = ∆BOD

C. Q(0; 1200)(∆AOB) = ∆AOC      

D. Q(0; 600)(∆OFE) = ∆ODE

Đáp án: B

D. Ko sở hữu trên hình vẽ

Chọn đáp án B

Câu 2: 

Dựng ra phía ngoài tam giác vuông cân ABC đỉnh A những tam giác đều ABD và ACE. Góc giữa hai đường thẳng BE và CD là:

A. 900      

B. 600

C. 450      

D. 300

Đáp án: B

Xét phép quay tâm A góc quay 600 biến D thành B và biến C thành E, suy ra phép quay đó biến đường thẳng DC thành đường thẳng BE suy ra góc giữa DC và BE bằng góc quay 600. Chọn đáp án B.

Câu 3: 

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M(1;0). Phép quay tâm O góc quay 450 biến M thành M’ sở hữu tọa độ

Đáp án: D

Ta sở hữu OM’ = OM = 1; tứ giác OHM’K là hình vuông đường chéo bằng Một suy ra cạnh bằng (√2)/2. 

Câu 4: 

Cho hình lục giác ABCDEF, tâm O. mệnh đề nào sau đây sai?

A. phép quay tâm O góc quay 600 biến tam giác BCD thành tam giác ABC.

B. phép quay tâm O góc quay 1200 biến tam giác OEC thành tam giác OCA

C. phép quay tâm O góc quay - 600, biến tam giác AFD thành tam giác FEC.

D. phép quay tâm O góc quay -1200 biến tam giác BCD thành tam giác DEF.

Đáp án: C

Phép quay tâm O góc quay - 600 biến tam giác AFD thành tam gics ABE.

Câu 5: 

Cho ba điểm thẳng hàng A, B, C. dựng những tam giác đều ABD, BCE về cùng phía đối với đường thẳng AC. Gọi F, G tuần tự là trung điểm của những cạnh AE và DC. Tam giác BFG là:

A. tam giác thường      

B. tam giác vuông đỉnh B

C. tam giác cân đỉnh B      

D. tam giác đều

Đáp án: D

(Hình 1) Xét phép quay tâm B góc quay -600 biến A thành D, biến E thành C suy ra phép quay này biến đoạn thẳng AE thành đoạn thẳng DC, suy ra nó biến trung điểm F của AE thành trung điểm G của DC, suy ra nó biến đoạn thẳng BF thành đoạn thẳng BG do đó BF = BG và góc FBG bằng 600. Vậy tam giác BFG là tam giác đều.

Câu 6: 

Cho hình thoi ABCD sở hữu góc A bằng 600.

a) Phép biến hình nào sau đây biến AB thành BC?

A. Đ0      

B. Tvecto 2OC

C. Q(D; 600)      

D. Q(B; 1200)

b) Phép biến hình nào sau đây ko biến A thành C?

A. ĐBD      

B. Tvecto 2OC

C. Q(B; 1200)      

D. Q(B; -1200)

Đáp án: a - C, b - D

(hình 2)

Chọn đáp án C

Phương án A. Đ0(AB) = CD

Phương án B. Tvecto 2OC(AB) = CB' với ACB'B là hình bình hành

Phương án D. Q(B,1200)(AB) = A' B với A' là điểm đối xứng của D và B.

Góc quay là -1200 (thuận chiều kim đồng hồ) thì A biến thành C

Câu 7: 

Cho hình vuông ABCD tâm O. Gọi E, F tuần tự là trung điểm của những cạnh BC và CD?

a) phép biến hình nào sau đây biến BE→ thành CF→

A.Q(A; 450)      

B . Q(O; -900)

C. Q(A; 900)      

D. Q(O; 900)

b) phép biến hình nào sau đây biến vecto BE thành vecto DF?

A. Q(O; 450)      

B. Q(O; 900)

C. Q(A; -900)      

D. Q(C; 900)

Đáp án: a - B, b - D

a) Xét từng điểm: Phép quay tâm O góc quay -900 biến B thành C, E thành F.

Phương án A. Q(A, 450)(B) = B' ≠ C và Q(A, 450)(E) = E' ≠ F(sai cả hai ảnh)

Phương án C. Q(A, -900)(B) = D và Q(A, 900)(E) = E' ≠ F(sai về chiều góc và ảnh của E)

Phương án D. Q(O, 900)(B) = A và Q(O, -900)(E) = F

b) Nhận xét. Lúc tập luyện ta rà soát cả bốn phương án và trong mỗi phương án rà soát cả hai điểm B, D. còn trong lúc rà soát, thi cử lúc thấy ảnh của một điểm sai thì loại phương án đó; thấy ảnh của cả hai điểm đều đúng thì chọn phương án đó mà ko cần rà soát những phương án còn lại.

Câu 8: 

Trong mặt phẳng Oxy, ảnh của điểm M (-6;1) qua phép quay Q(O; 900) là:

A. M'(-1;-6)      

B. M'(1;6)

C. M'(-6;-1)      

D. M'(6;1)

Đáp án: A

Nhận xét. Cách làm những bài từ 5 tới 9: Vẽ hệ tọa độ Oxy, lấy điểm M, thực hiện phép quay. Chú ý chiều dương là ngược kim đồng hồ, chiều âm thuận chiều kim đồng hồ (hình 1)

Câu 9: 

Trong mặt phẳng Oxy qua phép quay Q(O; 900) thì M'(2; -3) là ảnh của điểm.

A. M(3;2)      

B. M(2;3)

C. M(3;-2)      

D. M(-3;-2)

Đáp án: D

(hình 2) vẽ ảnh của M’ qua phép quay Q(O, 900) là điểm M (- 3; -2)

Câu 10: 

Trong mặt phẳng Oxy cho điểm M(1;1). Điểm nào sau đây là ảnh của M qua phép quay tâm O, góc quay 450.

A.( 0;√2)      

B. (-1;1)      

C. (1;0)      

D. (√2;0)

Đáp án: A

Nhận xét. Hình vuông sở hữu cạnh bằng Một thì đường chéo bằng √2.

Câu 11: 

Trong mặt phẳng Oxy phép quay tâm K, góc 600 biến M(1;1) thành M’(-1;1). Tọa độ điểm K là:

A. (0;0)      

B. (0;-√3)      

C. (0;1-√3)      

D. (√2;0)

Đáp án: C

Tam giác đều KMM’ sở hữu cạnh MM’ = Hai nên đường cao bằng √3.

Suy ra OK = √3-1 ⇒ K(0; 1-√3)

Nhận xét. Phép quay sở hữu góc quay bằng ±600 thì tam giác tạo bởi tâm quay, điểm M và ảnh M’ của nó luôn tạo thành một tam giác đều.

Câu 12: 

Trong mặt phẳng Oxy phép quay Q(O; 600) biến đường thẳng d sở hữu phương trình x - 2y = 0 thành đường thẳng d’ sở hữu phương trình:

A. x + 2y = 0

B. 2x + y = 0

C. 2x - y = 0

D. x - y + 2 = 0

Đáp án: B

Lấy M(2; 1) thuộc d, phép quay Q(O, 900) biến M(2; 1) thành M’(-1; 2). Tâm quay O(0; 0) thuộc d ⇒ d' đi qua O và M’ sở hữu phương trình 2x + y = 0.

Câu 13: 

Trong mặt phẳng Oxy phép quay Q(O; 900) biến đường thẳng d sở hữu phương trình: 2x - y + 1 = 0 thành đường thẳng d’ sở hữu phương trình.

A. x + 2y - 1 = 0

B. 2x + y + 1 = 0

C. 2x - y + 1 = 0

D. x + 2y + 1 = 0

Đáp án: D

Lấy A(0; 1) và B(-1/2;0) thuộc d, phép quay Q(O, 900) biến A thành A’(-1; 0), biến B thành B’(0; -1/2) phương trình d’ qua A’, B’ là x + 2y + 1 = 0.

Câu 14: 

Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) sở hữu phương trình (x - 3)2 + y2 = 4. Phép quay tâm O(0;0) góc quay 900 biến (C) thành (C’) sở hữu phương trình:

A. x2 + y2 - 6x + 5 = 0

B. x2 + y2 - 6y + 6 = 0

C. x2 + y2 + 6x - 6 = 0

D. x2 + y2 - 6y + 5 = 0

Đáp án: D

Phép quay tâm O(0; 0) góc quay 900 biến tâm I(3; 0) của (C) thành tâm I’(0; 3) của (C’), bán kính ko thay đổi. phương trình (C’) là x2 + (y - 3)2 = 4 ⇒ x2 + y2 - 6y + 5 = 0

Câu 15: 

Trong mặt phẳng Oxy phép quay tâm K, góc 600 biến M(1;1) thành M’(-1;1). Tọa độ điểm K là:

A. (0;0)      

B. (0;-√3)      

C. (0;1-√3)      

D. (√2;0)

Đáp án: C

Tam giác đều KMM’ sở hữu cạnh MM’ = Hai nên đường cao bằng √3.

Suy ra OK = √3-1 ⇒ K(0; 1-√3)

Nhận xét. Phép quay sở hữu góc quay bằng ±600 thì tam giác tạo bởi tâm quay, điểm M và ảnh M’ của nó luôn tạo thành một tam giác đều.

Câu 16: 

Trong mặt phẳng Oxy phép quay Q(O; 600) biến đường thẳng d sở hữu phương trình x - 2y = 0 thành đường thẳng d’ sở hữu phương trình:

A. x + 2y = 0

B. 2x + y = 0

C. 2x - y = 0

D. x - y + 2 = 0

Đáp án: B

Lấy M(2; 1) thuộc d, phép quay Q(O, 900) biến M(2; 1) thành M’(-1; 2). Tâm quay O(0; 0) thuộc d ⇒ d' đi qua O và M’ sở hữu phương trình 2x + y = 0.

Câu 17: 

Trong mặt phẳng Oxy phép quay Q(O; 900) biến đường thẳng d sở hữu phương trình: 2x - y + 1 = 0 thành đường thẳng d’ sở hữu phương trình.

A. x + 2y - 1 = 0

B. 2x + y + 1 = 0

C. 2x - y + 1 = 0

D. x + 2y + 1 = 0

Đáp án: D

Lấy A(0; 1) và B(-1/2;0) thuộc d, phép quay Q(O, 900) biến A thành A’(-1; 0), biến B thành B’(0; -1/2) phương trình d’ qua A’, B’ là x + 2y + 1 = 0.

Câu 18: 

Trong mặt phẳng Oxy cho đường tròn (C) sở hữu phương trình (x - 3)2 + y2 = 4. Phép quay tâm O(0;0) góc quay 900 biến (C) thành (C’) sở hữu phương trình:

A. x2 + y2 - 6x + 5 = 0

B. x2 + y2 - 6y + 6 = 0

C. x2 + y2 + 6x - 6 = 0

D. x2 + y2 - 6y + 5 = 0

Đáp án: D

Phép quay tâm O(0; 0) góc quay 900 biến tâm I(3; 0) của (C) thành tâm I’(0; 3) của (C’), bán kính ko thay đổi. phương trình (C’) là x2 + (y - 3)2 = 4 ⇒ x2 + y2 - 6y + 5 = 0

Câu 19: 

Cho một tam giác ABC tâm O. gọi A, E, F tuần tự là trung điểm những cạnh BC, CA, AB. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Q(0; 1200)(∆ODC) = ∆OFA      

B. Q(0; 1200)(∆AOF) = ∆BOD

C. Q(0; 1200)(∆AOB) = ∆AOC     

 D. Q(0; 600)(∆OFE) = ∆ODE

Đáp án: B

D. Ko sở hữu trên hình vẽ

Câu 20: 

Dựng ra phía ngoài tam giác vuông cân ABC đỉnh A những tam giác đều ABD và ACE. Góc giữa hai đường thẳng BE và CD là:

A. 900      

B. 600

C. 450      

D. 300

Đáp án: B

Xét phép quay tâm A góc quay 600 biến D thành B và biến C thành E, suy ra phép quay đó biến đường thẳng DC thành đường thẳng BE suy ra góc giữa DC và BE bằng góc quay 600

CLICK NGAY vào TẢI VỀ dưới đây để download hướng dẫn trả lời bộ 20 thắc mắc trắc nghiệm Toán hình 11 Phép quay file word, pdf hoàn toàn miễn phí.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *