Bảng tính tan Hóa Học đầy đủ và cách học thuộc đơn giản nhất

Hóa học là một môn chắc hẳn người nào trong số các bạn đều cảm thấy khó và học ko hiểu. Thế nhưng đó chỉ là do các bạn chưa biết cách học sao cho đúng.

Vì vậy, ngay sau đây chúng ta hãy cùng ôn tập về Một mảng kiến thức vô cùng quan trọng đối với bộ môn Hóa học. Đó là bảng tính tan qua bài viết sau đây nhé.

Định nghĩa về độ tan

  • Độ tan là một đại lượng đặc trưng cho khả năng tan của một chất tại một điều kiện nhất định.
  • Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

Độ tan của một chất trong nước

Để có thể biết được rằng một chất có độ tan như thế nào trong nước chúng ta sẽ hòa 100 gam nước hòa tan, chúng ta sẽ thu được kết quả:

  • Nếu chất đó > 10 gam chất tan → chất dễ tan hay chất tan nhiều.
  • Nếu chất đó < Một gam chất tan → chất tan ít.
  • Nếu chất đó < 0,01 gam chất tan → chất thực tế ko tan.

Các em có thể làm thêm ví dụ khác để có thể hiểu hơn về độ tan của một chất trong nước.

Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất

  • Độ tan của một chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố đó là: nhiệt độ, áp suất và thực chất của chất.
  • Với chất rắn, độ tan phụ thuộc vào nhiệt độ thường, nếu nhiệt độ tăng thì độ tan tăng.
  • Còn với chất lúć thì độ tan phụ thuộc vào sự tăng nhiệt độ hoặc giảm áp suất thì độ tan giảm.

Để có thể hiểu hơn chúng ta có một ví dụ sau đây:

Lúc hoà tan đường vào cốc nước nóng đường sẽ tan nhanh hơn. Còn lúc hoà tan đường vào cốc nước lạnh thì độ tan của đường sẽ bị giảm đi.

Vậy để hiểu rõ hơn các em có thể tự làm ở nhà để có thể hiểu hơn về ví dụ trên.

Bảng tính tan hóa học.

Bảng tính tan hóa học thường gặp

Đây là Một trong số bảng tính tan các em hay gặp để làm bài tập:

Bảng 1: Bảng tính tan thường gặp

AxêtatCH3COOBromua
Br
Cacbonat
CO32−
Clorua
Cl
Clorat
ClO3
Hiđrôxít
OH
Nitrat
NO3
Ôxit
O2−
Phosphat
PO43−
Sulfat
SO42−
Dicromat
Cr2O72−
Amoni
NH4+
TTTTTTT_TTT
Bạc
Ag+
TKKKT_TKKIK
Canxi
Ca2+
TTKTTIITIKIK
Đồng(II)
Cu2+
TT_TTKTKKTK
Kali
K+
TTTTTTTTTTT
Kẽm
Zn2+
TTKTTKTKKTK
Natri
Na+
TTTTTTTTTT
Magie
Mg2+
TTKTTKTKKTK
Nhôm
Al3+
TT_TTKTKKTK
Sắt (II)
Fe2+
TTKTTKTKKTK
Sắt (III)
Fe3+
TT_TTKTKKIK

Trong đó:

  • – : Là hợp chất bị phân hủy hoặc ko tồn tại trong nước.
  • I : Hợp chất ít tan
  • T: Hợp chất tan trong nước
  • K: Hợp chất ko tan trong nước

Bảng 2: Bảng tính tan trong nước của các chất Bazơ,Axit và Muối

Nhóm hiđro và gốc axitHiđro và các kim loại
HIKINaIAgIMgIICaIIBaIIZnIIHgIIPbIICuIIFeIIFeIIIAlIII
 OHttkitkkkkkk
 CLt/bttktttttitttt
 NO₃t/bttttttttttttt
 CH₃COOt/bttttttttttti
= St/bttkttkkkkkk
= SO₃t/bttkkkkkkkkk
= SO₄t/kbttitiktktttt
= SO₃t/bttkkkkkkkk
= SiO₃t/kbttkkkkkkkk
= PO₄t/kbttkkkkkkkkkkk

Trong đó:

  • t : hợp chất tan trong nước.
  • k : hợp chất ko tan.
  • i : Hợp chất ít tan.
  • b: Hợp chất bay khá hoặc dễ phân hủy lúc bay lên.
  • kb:Hợp chất ko bay khá.
  • “-“:Hợp chất ko tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

Chú ý: Một số đặc điểm chung của Bazơ, Axit và Muối:

  • Axit: Hầu hết những axit đều tan trong nước, trừ Axit Silicic [SiOx(OH)₄-2x]n như H₂SiO₃, H₄SiO₄,…
  • Bazơ: Những bazơ hầu hết ko thể tan trong nước trừ một số hợp chất như : KOH, NaOH…
  • Muối: Muối kali, natri đều tan; muối nitrat đều tan; hầu hết muối clorua, sunfat đều tan được nhưng hầu như những muối cacbonat đều ko tan.

Cách học thuộc bảng tính tan nhanh nhất

Do bảng tính tan rất khó để nên chúng ta có thể đọc thành thơ để có thể hiểu hơn và nhớ bài một cách nhanh nhất như sau :

“Bazơ, những chú ko tan:
Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì
Ít tan là của canxi
Magiê cũng chẳng điện li thuận lợi.

Muối kim loại kiềm đều tan
Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ
Muốn nhớ thì phải làm thơ!
Ta làm thí nghiệm hiện giờ thử coi.

Kim koại I (IA), ta biết rồi,
Những kim loại khác ta “moi” ra tìm
Photphat vào nước đứng yên ổn (trừ kim loại IA)
Sunfat một số “yên ổn lìm trơ trơ”:
Bari, chì với S-r
Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì
Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br‾ và I‾)

Muối khác thì nhớ thuận lợi:
Gốc SO₃ chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)
Thế gốc S thì sao? (giống muối CO₃²‾)
Nhôm ko tồn tại, chú nào cũng tan
Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt ko tan cùng chì.”

Tổng kết

Như vậy qua bài viết hôm nay chúng ta đã có thể nhớ lại và ôn tập lại về bảng tính tan. Hi vọng với những tri thức hữu dụng này sẽ giúp những em với thể ôn tập và rèn luyện lại tri thức cho mình một cách tốt nhất và hiệu quả nhất.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *