C3h5 oh có tên gọi là gì

Glycerol hay glyxerol, glycerin, glyxerin là một rượu đa chức, gồm 3 nhóm -OH gắn vào gốc hyđrocacbon C3H5 (công thức hóa học là C3H5(OH)3 hay C3H8O3). Glyxerol là một thành phần quan yếu tạo nên chất béo, thuốc nổ nitroglyxerin... Nó với một số tính chất của một rượu đa như phản ứng với Cu(OH)Hai tạo ra dung dịch xanh trong suốt. Đây cũng là phản ứng đặc trưng để nhận mặt rượu đa chức với Hai nhóm -OH trở lên gắn liền kề nhau. Lipid với thể chuyển hóa thành Glycerin thông qua dịch mật và enzym Lipaza

  • Danh pháp IUPAC
  • Những tên gọi tiếng Anh khác
  • Thông tin phân loại
  • Giới thiệu về chất C3H5(OH)3
  • Video liên quan

Glycerol

Glycerol

Danh pháp IUPACpropan-1,2,3-triolTên khácglycerin
glycerine
propantriolNhận dạngSố CAS56-81-5PubChem753Nhà băng dược phẩmDB04077KEGGD00028ChEBI17522Mã ATCA06AG04,A06AX01, QA16QA03Ảnh Jmol-3DảnhSMILES

đầy đủ

  • C(C(CO)O)O

InChI

đầy đủ

  • 1/C3H8O3/c4-1-3(6)2-5/h3-6H,1-2H2

Thuộc tínhBề ngoàichất lỏng ko màu
hygroscopicMùikhông mùiKhối lượng riêng1,261 g/cm³Điểm nóng chảy 17,8 °C (290,9 K; 64,0 °F) Điểm sôi 290 °C (563 K; 554 °F) Chiết suất (nD)1,4746Độ nhớt1,412 Pa·s[1]Những nguy hiểmMSDSJT BakerNFPA 704

1

1

0

Điểm bắt lửa160 °C (320 °F) (cốc kín)
176 °C (349 °F) (cốc hở)

Trừ lúc với ghi chú khác, dữ liệu được sản xuất cho những vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Y kiểm chứng (mẫu gì YN ?)

Tham khảo hộp thông tin

Tính chất hóa học của glyxerol (glyxeryl)

+ Chỉ tác dụng với Natri

  1. ^ “Viscosity of Glycerol and its Aqueous Solutions”. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2011.
 Bài viết về chủ đề hóa học này vẫn còn sơ khai. Bạn với thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Glycerin&oldid=68479332”

Ancol no, mạch hở, đơn chức với công thức tổng quát là

Ancol no X với công thức đơn thuần nhất là C2H5O. Công thức phân tử của X là

Công thức phân tử của ancol ko no với Hai liên kết π, mạch hở, 3 chức là

Chất nào sau đây ko thể là ancol

Công thức cấu tạo của ancol C3H5(OH)3 là

C4H10O với bao nhiêu đồng phân ancol?

C3H8O2 với bao nhiêu đồng phân ancol?

Mang bao nhiêu ancol thơm với CTPT C8H10O?

Propan-1-ol với công thức cấu tạo là

Tên thay thế của hợp chất với công thức dưới đây là

Propan-1,2,3-triol với tên gọi thường là

Ancol nào sau đây với số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH?

Dãy những chất nào sau đây ko tan trong nước?

Chất hóa học C3H5(OH)3 với thê gọi Tiêng Việt hay thường sử dụng trong chương trình phổ thông là Glycerin

Danh pháp IUPAC

Một số sách giáo khoa đang đề nghị sử dụng dần danh pháp IUPAC để thay thế. Hãy vững chắc rằng chương trình bạn đang theo học sử dụng danh pháp IUPAC hãy những tên gọi Tiếng Việt thông thường.

Chất hóa học C3H5(OH)3 với tên gọi danh pháp IUPAC là

Những tên gọi tiếng Anh khác

Tên gọi bằng Tiếng Anh và với thể được sử dụng nhiều hơn ở những bài viết khoa học, chất hóa học C3H5(OH)3 với những tên tiếng anh khác là Glyrol; Glycerin; Glycerol; Osmoglyn; Glyceritol; Ophthalgan; Trihydroxypropane; 1,2,3-Propanetriol; Glycyl alcohol; Amylac; IFP; D-Glycerol; L-Glycerol; Propane-1,2,3-triol; Glykanchor; Glycerin BC; sn-Glycerol; Kenei G

Glycerin là chất lỏng ko màu, ko mùi, mang vị ngọt, tan vô hạn trong nước. Nó là một loại rượu đa chức trihydroxyal alcohol được tạo thành bởi sự liên kết của gốc hyđrocacbon C3H5 với 3 nhóm –OH với công thức hóa học là C3H5(OH)3. Glycerine còn được gọi với tên gọi khác như propan-1,2,3-triol, glycerin, propantriol, glyxêrin, … Mang 3 cách để điều chế, sản xuất ra Glycerin đó là: Phản ứng xà phòng hóa của chất béo là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH để tạo ra hỗn hợp chất Na/K và Glycerin chính là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất xà phòng đó. Glycerin là sản phẩm dư thừa hay còn gọi là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất dầu Diesel. Quá trình này sẽ tạo ra Glycerin tốt nhất nhưng lại ko đem lợi về cho kinh tế vì thu Glycerin ko nhiều. Glycerin được sản xuất từ Propylene bằng thứ tự Epichlorohydrin. Ban sơ là quá trình Chlor hóa Propylene để cho ra Allyl Cloride, sau đó được Oxi hóa bởi Hypochloride ( ClO- ) để cho ra Diclorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), chất này sau đó phản ứng với một bazơ mạnh để cho ra Epiclorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra Glycerol.

Tên gọi thông thường của C3H5(OH)3Glycerin

Xin lưu ý đây là tên gọi được sử dụng trong chương trình hóa phổ thông. Mỗi niên học nếu với thay đổi sách giáo khoa và làm thay đổi quy tắc gọi tên. Nếu bạn thấy tên gọi này ko xác thực xin hãy gửi email cho chúng tôi tại [email protected]

Thông tin phân loại

Giới thiệu về chất C3H5(OH)3

Glycerin là chất lỏng ko màu, ko mùi, mang vị ngọt, tan vô hạn trong nước. Nó là một loại rượu đa chức trihydroxyal alcohol được tạo thành bởi sự liên kết của gốc hyđrocacbon C3H5 với 3 nhóm –OH với công thức hóa học là C3H5(OH)3. Glycerine còn được gọi với tên gọi khác như propan-1,2,3-triol, glycerin, propantriol, glyxêrin, … Mang 3 cách để điều chế, sản xuất ra Glycerin đó là: Phản ứng xà phòng hóa của chất béo là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH để tạo ra hỗn hợp chất Na/K và Glycerin chính là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất xà phòng đó. Glycerin là sản phẩm dư thừa hay còn gọi là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất dầu Diesel. Quá trình này sẽ tạo ra Glycerin tốt nhất nhưng lại ko đem lợi về cho kinh tế vì thu Glycerin ko nhiều. Glycerin được sản xuất từ Propylene bằng thứ tự Epichlorohydrin. Ban sơ là quá trình Chlor hóa Propylene để cho ra Allyl Cloride, sau đó được Oxi hóa bởi Hypochloride ( ClO- ) để cho ra Diclorohydrin (Cl2-CH-CH2-OH), chất này sau đó phản ứng với một bazơ mạnh để cho ra Epiclorohydrin (ECH). ECH sau đó được thủy phân để cho ra Glycerol.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *