Cách giải Bài tập về Phenol trong đề thi Đại học có giải chi tiết

Phương pháp:

+ Tác dụng với Na

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

+ Tác dụng với dung dịch kiềm

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

+ Phản ứng với dung dịch brom

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr

+ Phản ứng với axit nitric

Phản ứng thế nitro xảy ra tương tự phản ứng thế brom:

C6H5OH + 3HNO3 to→ C6H2(NO2)3OH + 3H2O

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 : Số hợp chất thơm sở hữu công thức phân tử C7H8O vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụng với NaOH là

A. 1.    B. 2.    C. 3.    D. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Hợp chất thơm vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với NaOH và phenol

Ứng với CTPT này sở hữu 5 đồng phân

Ví dụ 2 : Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được Na sinh khí H2 nhưng ko tác dụng với dung dịch NaOH là

A. 2.    B. 4.    C. 3.    D. 1.

Hướng dẫn giải:

Đáp án D

Phản ứng được với Na nhưng ko phản ứng được với NaOH

Hợp chất sở hữu nguyên tử H linh động nhưng ko thể hiện tính axit → OHancol

Với duy nhất cấu tạo thỏa mãn với điều kiện đề bài

Ứng với CTPT này sở hữu 5 đồng phân

Ví dụ 3 : X sở hữu công thức đơn thuần nhất trùng với công thức phân tử. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là

A. 5.    B. 4    C. 6.    D. 3.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

mC : mH : mO = 21 : 2 : 4

Ứng với CTPT này sở hữu 5 đồng phân:

Ví dụ 4 : Một dung dịch X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dung dịch X phản ứng với nước brom (dư) thu được 17,25 gam hợp chất chứa ba nguyên tử brom trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là

A. C7H7OH.    B. C8H9OH.

C. C9H11OH.    D. C9H11OH.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Gọi số mol Br2 là x mo1

Vận dụng BTKL:

Ví dụ 5 : Cho 15,5 gam hỗn hợp Hai phenol A và B liên tục nhau trong dãy đồng đẳng của phenol tác dụng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,3M. Công thức phân tử của Hai phenol và % khối lượng của hỗn hợp tuần tự là :

A. C7H7OH (69,68%) và C8H9OH (30,32%).

B. C6H5OH (69,68%) và C7H7OH (30,32%).

C. C6H5OH (30,32%) và C7H7OH(69,68%).

D. Kết quả khác.

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức trung bình của Hai phenol là:

nNaOH = 0,15 mol;

⇒ A: C6H5OH (x mol); B: C7H7OH (y mol)

Ta sở hữu: x + y = 0,15 mol;

94x + 108y= 15,5

⇒ x = 0,05 mol; y = 0,Một mol

%mC6H5OH = 0,05.94/15,5.100% = 30,32%

⇒ Đáp án C

Ví dụ 6 : Để điều chế axit picric, người ta cho 14,Một gam phenol tác dụng với HNO3 đặc, H2SO4 đặc. Biết lượng axit HNO3 đã lấy dư 25% so với lượng cần thiết. Số mol HNO3 cần sử dụng và khối lượng axit picric tạo thành là :

A. 0,5625 mol ; 34,75 gam.    C. 0,5625 mol ; 34,35 gam.

B. 0,45 mol ; 42,9375 gam.    D. 0,45 mol ; 42,9375 gam.

Hướng dẫn giải:

C6H5OH + 3HNO3 H2SO4→ C6H2(NO2)3OH(axit picric)+ 3H2O

Pt:     94 →     189 →     229 (g)

Theo đề bài m phenol = 14,1g

⇒ mHNO3 = 14,1.189/94 = 28,35g ⇒ nHNO3 = 0,45mol

⇒ nHNO3 sử dụng = 0,45 + 25%.0,45 = 0,5625 mol

maxit picric = 14,1.229/94 = 34,35g

⇒ Đáp án C

Ví dụ 7 : Một hỗn hợp X gồm ancol etylic và phenol tác dụng với Na dư cho ra hỗn hợp hai muối sở hữu tổng khối lượng là 25,Hai gam. Cũng lượng hỗn hợp đấy tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol của chất trong hỗn hợp X và thể tích H2 bay ra (đkc) trong phản ứng giữa X và Na là :

A. 0,Hai mol ancol ; 0,Một mol phenol ; 3,36 lít H2.

B. 0,18 mol ancol ; 0,Một mol phenol ; 5,376 lít H2.

C. 0,Một mol ancol ; 0,Một mol phenol ; 2,24 lít H2.

D. 0,Hai mol ancol ; 0,Hai mol phenol ; 4,48 lít H2.

Hướng dẫn giải:

Lúc tác dụng với Na:

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/Hai H2

x     y     0,5y (mol)

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/Hai H2

y     y     0,5y (mol)

mmuối = mC2H5ONa + mC6H5ONa = 68x + 116y = 25,2g (1)

Lúc tác dụng với NaOH, chỉ sở hữu phenol tác dụng:

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

nC6H5OH = nNaOH = 0,Một mol = y

⇒ x = 0,Hai mol; VH2 = 22,4.0,5(x+y) = 3,36 lít⇒ Đáp án A

  • Hai dạng bài tập Dẫn xuất halogen trong đề thi Đại học sở hữu giải chi tiết
  • 6 dạng bài tập về Ancol trong đề thi Đại học sở hữu giải chi tiết
  • Dạng 1: Bài tập lý thuyết về dẫn xuất halogen, ancol, phenol
  • Dạng 2: Cách viết đồng phân, gọi tên dẫn xuất halogen
  • Dạng 3: Cách viết đồng phân, gọi tên Ancol, Phenol
  • Dạng 4: Bài tập về dẫn xuất halogen
  • Dạng 5: Ancol phản ứng với kim loại kiềm
  • Dạng 6: Phenol phản ứng với kim loại kiềm và dung dịch kiềm
  • Dạng 7: Phản ứng tách nước của Ancol
  • Dạng 8: Phản ứng oxi hóa ancol
  • Dạng 9: Độ rượu - Điều chế, nhận mặt Ancol

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Nhà băng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *