Cách gọi tên thông thường của ankan

– Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ với liên kết đơn C-C, C-H với công thức chung là: CnH2n+2 (n≥1).

Bạn đang хem: Công thức ᴠà cách gọi tên ankan anken ankin, cách gọi tên ankan anken ankin

  • 2. Tên gọi của Ankan (danh pháp)
  • II. Tính chất ᴠật lí của Ankan
  • Cách đọc tên hợp chất hữu cơ chi tiết nhất
  • 2. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
  • 4. Tên một số gốc (nhóm) hiđrocacbon thường gặp
  • II. Danh pháp những loại hợp chất hữu cơ
  • 1. ANKAN: CnH2n+2
  • 2. XICLOANKAN: CnH2n (n≥3)
  • 3. ANKEN: CnH2n (n≥2)
  • 4. ANKAĐIEN: CnH2n-2 (n ≥ 3)
  • 5. ANKIN: CnH2n-2 (n ≥ 2)
  • III. Cách giải bài tập gọi tên hợp chất hữu cơ
  • Video liên quan

– Hợp chất trong dãу Ankan với công thức thuần tuý nhất chính là metan: CH4

Công thức cấu tạo ᴠà mô phỏng phân tử của metan

2. Tên gọi của Ankan (danh pháp)

– Cách gọi tên Ankan mạch cacbon thẳng: Tên mạch cacbon + an

CH4: Metan ; C2H6: Etan ; C3H8: Propan ; C4H10: Butan ; C5H12: Pentan

C6H14: Heхan ; C7H16: Heptan ; C8H18: Octan ; C9H20: Nonan ; C10H22: Đecan

* Cách nhớ gợi ý: Mẹ (Metan) Em (Etan) Phải (Propan) Bón (Butan) Phân (Pentan) Hóa (Heхan) Học (Heptan) Ở (Octan) Ngoài (Nonan) Đồng (Đecan).

– Cách gọi tên Ankan lúc mạch cacbon với nhánh:

+ Chọn mạch chính : là mạch dài nhất với nhiều nhóm thế nhất.

+ Đánh ѕố ᴠị trí cacbon trong mạch chính khởi đầu từ phía sắp nhánh hơn.

+ Gọi tên: Vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng ᴠới ѕố nguуên tử cacbon trong mạch chính).

 Ví dụ: 

II. Tính chất ᴠật lí của Ankan

– Những ankan đều ko tan trong nước nhưng dễ tan trong những dung môi hữu cơ ᴠà đều là những chất ko màu.

Hợp chất hữu cơ là gì? Cách đọc tên hợp chất hữu cơ như thế nào? Là nghi vấn được rất nhiều bạn học trò lớp 8 quan tâm. Chính vì vậy trong bài viết dưới đây Download.vn sẽ giới thiệu tới những bạn về danh pháp, cách gọi tên và cách giải bài tập gọi tên những hợp chất hữu cơ.

Cách đọc tên hợp chất hữu cơ chi tiết nhất

thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng thỉnh thoảng với phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.

2. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC

a) Tên gốc – chức: gồm Tên phần gốc_Tên phần định chức.

VD: C2H5 – Cl: Etyl clorua; C2H5 – O – CH3: Etyl metyl ete

Iso và neo viết liền, sec- và tert- với dấu gạch nối "-"

b) Tên thay thế:

Tên thay thế được viết liền, ko viết cách như tên gốc chức, phân làm ba phần như sau: Tên phần thế (với thể ko với) + Tên mạch cacbon chính + (đề xuất phải với) + Tên phần định chức (đề xuất phải với)

Ví dụ:

H3C – CH3: et+an (etan);

C2H5 – Cl: clo+et+an (cloetan);

CH3 – CH=CH – CH3: but-2-en;

CH3 – CH(OH) – CH = CH2: but-3-en-2-ol

Chú ý: Thứ tự ưu tiên trong mạch như sau:

Ví dụ:

OHC-CHO: etanđial;

HC≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO: 3-vinylhept-2-en-6-inal

OHC-C≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO: 3-vinyloct-2-en-6-inđial

SỐ ĐẾMMẠCH CACBON CHÍNH
1MonoMet
2ĐiEt
3TriProp
4TetraBut
5PentaPent
6HexaHex
7HeptaHept
8OctaOct
9NonaNon
10ĐecaĐec

Cách nhớ:

Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng

Mình Em Phải Bao Phen Hồi Hộp Ôi Người Đẹp

4. Tên một số gốc (nhóm) hiđrocacbon thường gặp

a) Gốc (nhóm) no ankyl: (từ ankan bớt đi 1H ta được nhóm ankyl)

CH3-: metyl;

CH3-CH2-: etyl;

CH3-CH2-CH2-: propyl;

CH3-CH(CH3)-: isopropyl;

CH3[CH2]2CH2-: butyl;

CH3-CH(CH3)-CH2-: isobutyl;

CH3-CH2-CH(CH3)-: sec-butyl

(CH3)3C-: tert-butyl;

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isoamyl

b) Gốc (nhóm) ko no: CH2=CH-: vinyl; CH2=CH-CH2-: anlyl

c) Gốc (nhóm) thơm: C6H5-: phenyl; C6H5-CH2-: benzyl

d) Gốc (nhóm) anđehit-xeton:

-CHO: fomyl;

-CH2-CHO: fomyl metyl;

CH3-CO-: axetyl;

C6H5CO-: benzoyl

II. Danh pháp những loại hợp chất hữu cơ

1. ANKAN: CnH2n+2

a) Ankan ko phân nhánh

ANKAN: CnH2n+2GỐC ANKYL: -CnH2n+1
Công thứcTên (Theo IUPAC)Công thứcTên
CH4MetanCH3-Metyl
CH3CH3EtanCH3CH2-Etyl
CH3CH2CH3PropanCH3CH2CH2-Propyl
CH3[CH2]2CH3ButanCH3[CH2]2CH2-Butyl
CH3[CH2]3CH3PentanCH3[CH2]3CH2-Pentyl
CH3[CH2]4CH3HexanCH3[CH2]4CH2-Hexyl
CH3[CH2]5CH3HeptanCH3[CH2]5CH2-Heptyl
CH3[CH2]6CH3OctanCH3[CH2]6CH2-Octyl
CH3[CH2]7CH3NonanCH3[CH2]7CH2-Nonyl
CH3[CH2]8CH3ĐecanCH3[CH2]8CH2-Đecyl

b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí-Tên nhánh+Tên mạch chính+an

* Mạch chính là mạch dài nhất, với nhiều nhánh nhất. Đánh số những nguyên tử cacbon thuộc mạch chính khởi đầu từ phía phân nhánh sớm hơn.

* Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ chiếc. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.

3-etyl-2-metylpentan

Chọn mạch chính:

Mạch (a): 5C, Hai nhánh } Đúng

Mạch (b): 5C, Một nhánh } Sai

Đánh số mạch chính:

Số Một từ đầu bên phải vì đầu phải phân nhánh sớm hơn đầu trái

Gọi tên nhánh theo vần chữ chiếc (VD nhánh Etyl trước nhánh Metyl) sau đó tới tên mạch C chính rồi tới đuôi an.

2. XICLOANKAN: CnH2n (n≥3)

Tên monoxicloankan: Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + xiclo + Tên mạch chính + an

Mạch chính là mạch vòng. Đánh số sao cho tổng những số chỉ vị trí những mạch nhánh là nhỏ nhất.

3. ANKEN: CnH2n (n≥2)

a) Tên của anken thuần tuý lấy từ tên của ankan tương ứng nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen.

CH2=CH2: etilen;

CH2=CH-CH3: propilen;

CH2=CH-CH2-CH3: α-butilen;

CH3-CH=CH-CH3: β-butilen; CH2=C(CH3)-CH3: isobutilen

b) Tên thay thế

Số chỉ vị trí - Tên nhánh + Tên mạch chính - số chỉ vị trí nối đôi - en

  • Mạch chính là mạch chứa liên kết đôi, dài nhất và với nhiều nhánh nhất.
  • Đánh số C mạch chính khởi đầu từ phía sắp liên kết đôi hơn.
  • Số chỉ vị trí liên kết đôi ghi ngay trước đuôi en (lúc mạch chính chỉ với Hai hoặc 3 nguyên tử C thì ko cần ghi).

CH2=CHCH2CH2CH3: pent-1-en;

CH3CH=CHCH2CH3: pent-2-en;

CH2=C(CH3)-CH2CH3: 2-metylbut-1-en;

CH3C(CH3)=CHCH3: 2-metylbut-2-en

Đồng phân hình học:

- H< -CH3 < -NH2 < -OH <- F < -Cl

Một 6 7 8 9 17

Nếu những nguyên tử LK trực tiếp với C mang nối đôi là đồng nhất thì xét tới nguyên tử LK tiếp theo.

- CH2 -H< -CH2-CH3 < -CH2-OH < -CH2-Cl

≡C (6 x 3=18) < ≡N (7x3=21); =C ( 6 x 2=12) < =O (8 x 2 = 16)…

- C≡CH (6x3=18)< -C≡N (7x3=21) < -COR (8 x 2+ 6=22) < -COOH (8 x 2+ 8 = 24)

1LK C=C với Hai đp hình học

n LK C=C với 2n đp hình học

4. ANKAĐIEN: CnH2n-2 (n ≥ 3)

Vị trí nhánh - Tên nhánh + Tên mạch chính (thêm “a”)-số chỉ vị trí hai nối đôi-đien

  • Mạch chính là mạch chứa Hai liên kết đôi, dài nhất, với nhiều nhánh nhất.
  • Đánh số C mạch chính khởi đầu từ phía sắp liên kết đôi hơn.

VD:

CH2=C=CH2: propađien (anlen);

CH2=CH-CH=CH2: buta-1,3-đien (butađien);

CH2=C(CH3)-CH=CH2: 2-metylbuta-1,3-đien (isopren);

CH2=CH-CH2-CH=CH2: penta-1,4-đien

5. ANKIN: CnH2n-2 (n ≥ 2)

a) Tên thông thường: CH≡CH: axetilen; R-C≡C-R’: tên R, R’+axetilen (viết liền)

VD:

CH3-C≡C-C2H5: etylmetylaxetilen;

CH≡C-CH=CH2: vinylaxetilen

b) Theo IUPAC: Quy tắc gọi tên ankin tương tự như gọi tên anken, nhưng tiêu dùng đuôi in để chỉ liên kết ba.

VD: CH≡CH: etin;

CH≡C-CH3: propin;

CH≡C-CH2CH3: but-1-in;

CH3C≡CCH3: but-2-in

III. Cách giải bài tập gọi tên hợp chất hữu cơ

Bước 1: Chọn mạch cacbon chính. Đó là mạch cacbon dài nhất hoặc ít cacbon nhưng chứa nối đôi, nối ba, nhóm thế, nhóm chức, …

Bước 2: Đánh số thứ tự những nguyên tử cacbon trong mạch chính xuất phát từ phía sắp nhóm chức, nối đôi, nối ba, nhóm thế, mạch nhánh.

Quy tắc đánh số, theo thứ tự sau:

+) Nhóm chức → nối đôi → nối ba → mạch nhánh

+) Đối với hợp chất tạp chức thì ưu tiên tuần tự:

Axit → andehit → rượu

Bước 3: Xác định nhóm thế và vị trí của chúng trên mạch cacbon chính.

Bước 4: Gọi tên

+) Trước tiên gọi tên những nhóm thế và vị trí của chúng trên mạch cacbon chính, cuối cùng gọi tên hợp chất ứng với mạch cacbon chính.

Chú ý: Mạch cacbon phải liên tục, ko với nhân tố khác chen vào giữa, ví dụ: CH3-CH2-O-CH(CH3)Hai với Hai mạch cacbon, đều là mạch thẳng.

+) Nếu với nhiều nhóm thế giống nhau thì gộp chúng lại và thêm từ đi (2), tri (3), tetra (4), penta (5), …

+) Theo qui ước: con số chỉ vị trí nhóm thế đặt trước tên gọi của nó, con số chỉ vị trí nối đôi, nối ba, nhóm chức (ở mạch cacbon chính) đặt ở phía sau.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *