CHUYÊN ĐỀ 4 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON

Tài liệu tương tự

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 4 : PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON 1. Nội dung định luật bảo toàn electron : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số electron mà những chất khử nhường luôn bằng tổng số electron mà những chất oxi hóa nhận. 2. Nguyên tắc vận dụng : - Trong phản ứng oxi hóa - khử, tổng số mol electron mà những chất khử nhường luôn bằng tổng số mol elctron mà những chất oxi hóa nhận. ● Lưu ý : Lúc giải bài tập bằng phương pháp bảo toàn electron ta cần phải xác định đầy đủ, chuẩn xác chất khử và chất oxi hóa; trạng thái số oxi hóa của chất khử, chất oxi hóa trước và sau phản ứng; ko cần quan tâm tới trạng thái oxi hóa của chất khử và chất oxi hóa ở những quá trình trung gian. 3. Những ví dụ minh họa Ví dụ 1: Hòa tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O mang tỉ khối tương đối đối với hiđro bằng 16,75. Thể tích NO và N2O thu được là: A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít. C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít. Hướng dẫn giải Quá trình oxi hóa: Al 3e  Al3+ + 3e Quá trình khử:  N O 3 e  N O 3 3x x  3 Hai N O8 e  N O Hai 8y VN O Hai y 3,5 44 33,5 VNO 30 10,5 V NO Một x 2   V N O 3 y x0,09 3 x8 y0 ,5 1  y0,03 Đáp án B. 3 xy0 Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO 3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Trị giá của V là A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít. Hướng dẫn giải Đặt nFe = nCu = a mol  56a + 64a = 12  a = 0,Một mol. Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 1Quá trình oxi hóa: Fe  Fe3+ + 3e Cu  Cu2+ + 2e 0,1  0,3 0,1  0,2 +5 +Hai Quá trình khử: N + 3e  N N+5 + 1e  N+4 3x  x y  y Tổng ne cho bằng tổng ne nhận.  3x + y = 0,5 Mặt khác: 30x + 46y = 192(x + y).  x = 0,125 ; y = 0,125. Vhh khí (đktc) = 0,125222,4 = 5,6 lít. Đáp án C. Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 19,Hai gam kim loại M trong dung dịch HNO 3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO mang tỉ lệ thể tích 3:1. Xác định kim loại M. A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Zn. Hướng dẫn giải: 8,96   0,4 (mol) khí Số mol của hỗn hợp khí: n 22,4 3 1 : V  3 : 1  n : n  3 : 1  n   0,4  0,3 (mol n   0,4  0,1 (m NO NO NO NO NO NO Vì V Hai Hai Hai 4 4 n 0 Gọi n là hóa trị của M. Quá trình nhường electron: M ne    M (1) 19,Hai n   n (mol)

e nh-êng Số mol electron nhường là:  M  5  4  Hai Quá trình nhận electron: 4 N  6e    3 N  N (2) n  6  0 , 1  0 , 6 (mol)

e nhËn Tổng số mol electron nhận là:  Vận dụng định luật bảo toàn electron, ta mang: 19,Hai n n   n  0,6  M  32n    M e nh-êng e nhËn  n = 2; M = 64. Vậy kim loại M là đồng (MCu = 64). Đáp án B. Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 11,Hai gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Xác định khí X. A. NO2. B. N2. C. N2O. D. Ko xác định được. 6,72  0,3 (mol)  n  n  0,15 (mol B NO X Hướng dẫn giải: Số mol của hỗn hợp khí B: n 22,4  3 0 Quá trình nhường electron: Fe    Fe 3e (1) 11,Hai n  3  0,6 (mol)

e nh-êng Số mol electron nhường là:  56  5  Hai Quá trình nhận electron của NO: N 3e    N (2)  3  0 , 15  0 , 45 (mol)

e (NO nhËn) Số mol electron do NO nhận là: n Vận dụng định luật bảo toàn electron, ta mang: n  n  n  n  n    e nh-êng e nhËn e nh-êng e (NO nhËn) e (X nhËn)   n  n  0,6  0,45  0,15 (mol)  e (X nhËn) e nh-êng e (NO nhËn)  n  5  (5  n) Gọi n là số electron mà X nhận. Ta mang: N  ne    N Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online (3) Page 20,15  n = 0,15  1. Từ đó suy ra X là NO2. Đáp án A. Ví dụ 5: Lúc cho 9,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, thấy mang 49 gam H2SO4 tham gia phản ứng, tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. X là A. SO2. B. S. C. H2S. D. SO2, H2S. Hướng dẫn giải 49 Tổng số mol H2SO4 đã tiêu dùng là : 98  0,5 mol Số mol H2SO4 đã tiêu dùng để tạo muối bằng số mol Mg = 9,6 : 24 = 0,4 mol. Số mol H2SO4 đã tiêu dùng để oxi hóa Mg là: 0,5  0,4 = 0,Một mol. Dung dịch H2SO4 đậm đặc vừa là chất oxi hóa vừa là môi trường. Gọi a là số oxi hóa của S trong X. Mg  Mg2+ + 2e S+6 + (6-a)e  S a 0,4 mol 0,8 mol 0,Một mol 0,1(6-a) mol Ta mang: 0,1(6  a) = 0,8  x = 2. Vậy X là H2S. Đáp án C. Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 28,8 gam kim loại Cu vào dung dịch HNO 3 loãng, tất cả khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước mang dòng oxi để chuyển hết thành HNO 3. Thể tích khí oxi ở đktc đã tham gia vào quá trình trên là A. 100,8 lít. B. 10,08 lít. C. 50,4 lít. D. 5,04 lít. Hướng dẫn giải: Nhận xét : Kết thúc những phản ứng trên chỉ mang Cu và O2 thay đổi số oxi hóa: Cu  Cu2+ + 2e O2 + 4e  2O20,45  0,9 x  4x 4x = 0,9  x = 0,225  VO2 = 0,225 x 22,4 = 5,04 lít. Đáp án D. Ví dụ 7: Trộn 0,81 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Trị giá của V là A. 0,224 lít. B. 0,672 lít. C. 2,24 lít. D. 6,72 lít. Hướng dẫn giải Tóm tắt theo sơ đồ: F e O o  Hai 3 t h ß a t a n h o µ n t o µ n 0 , 8 Một g a m A l     h ç n h î p A        V  ?  N O d u n g d Þ c h H N O 3 C u O  Thực chất trong bài toán này chỉ mang quá trình cho và nhận electron của nguyên tử Al và HNO3. Al  Al+3 + 3e 0,81 0,09 mol 27 mol  và N+5 + 3e  N+Hai 0,09 mol  0,03 mol Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 3 VNO = 0,0322,4 = 0,672 lít. Đáp án D. Ví dụ 8: Trộn 60 gam bột Fe với 30 gam bột lưu huỳnh rồi đun nóng (ko mang ko khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dung dịch axit HCl dư được dung dịch B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). Biết những phản ứng xảy ra hoàn toàn. V mang trị giá là A. 11,Hai lít. B. 21 lít. C. 33 lít. D. 49 lít. Hướng dẫn giải 30 Vì nFe nS 32 nên Fe dư và S hết. Khí C là hỗn hợp H2S và H2. Đốt C thu được SO2 và H2O. Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng là Fe và S nhường e, còn O2 thu e. Nhường e: Fe  Fe2+ + 2e 60 60 mol 2  mol 56 56 +4 S  S + 4e 30 30 mol 4 32 32 mol Thu e: Gọi số mol O2 là x mol. O2 + 4e  2O-Hai x mol  4x mol 6 0 3 0 x  2  4 Ta mang: 4 5 6 3 Hai giải ra x = 1,4732 mol.  Hai 2 ,4  1 ,4 7 3 23 3 O V lít. Đáp án C. Hai Ví dụ 9: Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO 3 và H2SO4 đặc thu được 0,Một mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X tuần tự là A. 63% và 37%. B. 36% và 64%. C. 50% và 50%. D. 46% và 54%. Hướng dẫn giải Đặt nMg = x mol ; nAl = y mol. Ta mang: 24x + 27y = 15 (1) Quá trình oxi hóa: Mg  Mg2+ + 2e Al  Al3+ + 3e x 2x y 3y  Tổng số mol e nhường bằng (2x + 3y). Quá trình khử: N+5 + 3e  N+Hai 2N+5 + 2  4e  2N+Một 0,3 0,Một 0,8 0,2 +5 +4 +6 +4 N + 1e  N S + 2e  S 0,Một 0,Một 0,Hai 0,1  Tổng số mol e nhận bằng 1,4 mol. Theo định luật bảo toàn electron: 2x + 3y = 1,4 (2) Giải hệ (1), (2) ta được: x = 0,4 mol ; y = 0,Hai mol. Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 42 7  0 , Hai A l   Một 0 0 %  3 6 % . % Một 5 %Mg = 100%  36% = 64%. Đáp án B. Ví dụ 10: Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO 3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO mang VX = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Xác định %NO và %NO2 theo thể tích trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã tiêu dùng? A. 25% và 75%; 1,12 gam. B. 25% và 75%; 11,Hai gam. C. 35% và 65%; 11,Hai gam. D. 45% và 55%; 1,12 gam. Hướng dẫn giải Ta mang: nX = 0,4 mol; MX = 42. Sơ đồ đường chéo: N O :4 6 4 2  3 01 Hai Hai 4 Hai N O :3 0 4 6  4 2  4 n :n  Một 2 :43   N O N O  2  n  n  0 ,4 m o l  N O N O  2 ,1m o l V 25% nNO0 % N O   n 0  o l V 75% N O  NO2 ,3m % Hai và Fe  3e  Fe3+ N+5 + 3e  N+Hai 3x  x 0,3  0,Một Theo định luật bảo toàn electron: 3x = 0,6 mol  x = 0,Hai mol  mFe = 0,256 = 11,Hai gam. Đáp áp B. N+5 + 1e  N+4 0,3  0,3 Ví dụ 11: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hóa và mang hóa trị ko đổi trong những hợp chất. Chia m gam X thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2. - Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết những thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Trị giá của V là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Hướng dẫn giải Đặt hai kim loại A, B là M. n - Phần 1: M + nH+  Mn+ + Hai H 2 (1) - Phần 2: 3M + 4nH+ + nNO3  3Mn+ + nNO + 2nH2O (2) Theo (1): Số mol e của M cho bằng số mol e của H+ nhận; Theo (2): Số mol e của M cho bằng số mol e của N+5 nhận. Vậy số mol e nhận của H+ bằng số mol e nhận của N+5. 2H+ + 2e  H2 và N+5 + 3e  N+Hai 0,3  0,15 mol 0,3  0,Một mol Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 5 VNO = 0,122,4 = 2,24 lít. Đáp án A. Ví dụ 12: Chia hỗn hợp Hai kim loại A, B mang hóa trị ko đổi thành Hai phần bằng nhau: - Phần Một tan hết trong dung dịch HCl, tạo ra 1,792 lít H2 (đktc). - Phần Hai nung trong oxi thu được 2,84 gam hỗn hợp axit. Khối lượng hỗn hợp Hai kim loại trong hỗn hợp đầu là:A. 2,4 gam. B. 3,12 gam. C. 2,Hai gam. D. 1,8gam. Hướng dẫn giải: Vận dụng phương pháp bảo toàn electron ta mang: A, B là chất khử; H+, O2 là chất oxi hóa. Số mol e- H+ nhận  H2 bằng số mol O2 nhận H+ + 1e = H2 0,16 0,16 0,18 O + 2e  O20,08 0,16 0,08  mkl hỗn hợp đầu = (moxit - mO) x 2 = (2,84 - 0,08 x 16) x 2 = 3,12 gam. Đáp án B. Ví dụ 13: Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào Hai lít dung dịch HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X (đktc) gồm N2 và NO2 mang tỉ khối tương đối so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/lít HNO 3 trong dung dịch đầu là A. 0,28M. B. 1,4M. C. 1,7M. D. 1,2M. Hướng dẫn giải M  M N N O Hai M  9 , Hai 5  4  3 7 Hai Ta mang: X Hai là trung bình cùng khối lượng phân tử của hai khí N2 và NO2 nên: n X n  n   0 , 0 4 m o l N N O Hai Hai Hai và NO3 + 10e  N2 NO3 + 1e  NO2 0,08  0,4  0,04 mol 0,04  0,04  0,04 mol n+ M  M (NO3)n + n.e 0, 44  0,44 mol n 0 , Một Hai m o l. H N O ( b Þ k h ö ) n 3   Nhận định: Kim loại nhường bao nhiêu electron thì cũng nhận bấy nhiêu gốc NO 3 để tạo muối.  n . e  n . e0 0 4  0 , 4  0 , 4 4 m o l . H N O ( t ¹ o m u è cổ i ) ( n h ­ ê n g ) () n h Ë n, n 3  0 , 4 4  0 , Một Hai 0 , 5 6 m o l H N O ( p h ¶ n ø n g ) Do đó: n  3  0 ,5 6  0 ,Hai 8 M . Đáp án A. Hai N O H  3 Ví dụ 14: Hỗn hợp A gồm Hai kim loại R1, R2 mang hoá trị x, y ko đổi (R1, R2 ko tác dụng với nước và đứng trước Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 6toàn với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO duy nhất ở đktc. Nếu cho lượng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO 3 thì thu được bao nhiêu lít N2. Những thể tích khí đo ở đktc. A. 0,224 lít. B. 0,336 lít. C. 0,448 lít. D. 0,672 lít. Hướng dẫn giải Trong bài toán này mang Hai thí nghiệm: 5 TN1: R1 và R2 nhường e cho Cu2+ để chuyển thành Cu sau đó Cu lại nhường e cho N để Hai thành N (NO). Số mol e do R1 và R2 nhường ra là 5 2  N 1 ,12 0,05 0,15  22 ,4 N + 3e 5 TN2: R1 và R2 trực tiếp nhường e cho N để tạo ra N2. Gọi x là số mol N2, thì số mol e thu vào là 5 0 Hai N + 10e  N 2 10x  x mol Ta mang: 10x = 0,15  x = 0,015  VN2 = 22,4.0,015 = 0,336 lít. Đáp án B. Ví dụ 15: Cho 1,35 gam hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít NO và NO2 (đktc) mang khối lượng mol trung bình là 42,8. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 9,65 gam B. 7,28 gam C. 4,24 gam D. 5,69 gam Hướng dẫn giải Dựa vào sơ đồ đường chéo tính được số mol NO và NO2 tuần tự là 0,01 và 0,04 mol. Ta mang những bán phản ứng: NO3 + 4H+ + 3e  NO + 2H2O NO3 + 2H+ + 1e  NO2 + H2O Tương tự, tổng electron nhận là 0,07 mol. Gọi x, y, z tuần tự là số mol Cu, Mg, Al mang trong 1,35 gam hỗn hợp kim loại. Ta mang những bán phản ứng: Cu  Cu2+ + 2e Mg  Mg2+ + 2e Al  Al3+ + 3e  2x + 2y + 3z = 0,07. Khối lượng muối nitrat sinh ra là: m = mCu(NO3 )2 + mMg(NO3 )2 + mAl(NO3 )3 = 1,35 + 62(2x + 2y + 3z) = 1,35 + 62  0,07 = 5,69 gam. Đáp án D. Ví dụ 16: Chia 38,6 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M mang hóa trị duy nhất thành Hai phần bằng nhau: Phần 1: Tan vừa đủ trong Hai lít dung dịch thấy thoát ra 14,56 lít H 2 (đktc). Phần 2: Tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng nóng thấy thoát ra 11,Hai lít khí NO duy nhất (đktc) 1. Nồng độ mol/l của dung dịch HCl là: A. 0,65M. B. 1,456M. C. 0,1456M. D. 14,56M. Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 72. Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là: A. 32,45 gam. B. 65,45 gam. C. 20,01gam. D. 28,9 gam. 3. % m của Fe trong hỗn hợp đầu là: A. 60%. B. 72,9%. C.58,03%. D. 18,9%. 4. Kim loại M là:A. Zn. B. Mg. C. Pb. D. Al. Hướng dẫn giải: 1. nH2 = 0,65 (mol)  nH = 1,3 mol  nHCl = nH = 1,3 mol CM = 0,65M. Đáp án A. 2. mmuối = mKl + mCl  = 13,9 x 1,3 x 36,5 = 65,45 gam. 3. Vận dụng PPBT e: Fe  Fe2+ + 2e 0,Hai 0,Hai 0,4 a+ M  M + ae 8,Một M Fe M 2H+   + NO3 + Đáp án B. 8,Một a M Fe3+ + 3e Ma+ + ae 2e   1,3 3e 1,5  Hai x a y 1 ,3    3 x a y 1 ,5  NO3 + 3e  1,5 H2 0,65 NO 0,5 NO 0,5 x = 0,Hai ay = 0,9  nFe = 0,2  % Fe = 4. 0 , Hai x 5 6 x Một 0 0 %  5 0 , 0 3 % Đáp án C. Một 3 , 9 n  3  8 , Một 2  x 0 , 4 5   A l  Đáp án D. M a M  Hai 7  Ví dụ 17: Oxi hóa 0,728 gam bột Fe ta thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp A). 1. Hòa tan hỗn hợp A bằng dung dịch axit nitric loãng, dư. Tính thể tích khí NO duy nhất bay ra (đktc).A. 2,24 ml. B. 22,4 ml. C. 33,6 ml. D. 44,8 ml. 2. Cũng hỗn hợp A trên trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Tính thể tích bay ra (đktc). Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 8A. 6,608 lít. B. 0,6608 lít. Hướng dẫn giải 1. Những phản ứng mang thể mang: to  2FeO 2Fe + O2  C. 3,304 lít. D. 33,04. lít. (1)  Fe2O3 2Fe + 1,5O2  (2) to  Fe3O4 3Fe + 2O2  (3) Những phản ứng hòa tan mang thể mang: 3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (4) Fe2O3 + 6HNO3  2Fe(NO3)3 + 3H2O (5)  3Fe3O4 + 28HNO3  9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (6) Ta nhận thấy tất cả Fe từ Fe0 bị oxi hóa thành Fe+3, còn N+5 bị khử thành N+2, O20 bị khử thành 2OHai nên phương trình bảo toàn electron là: 0 , 7 Hai 8 3 n  0 , 0 0 9  4   3  0 , 0 3 9 mol. 5 6 trong đó, n là số mol NO thoát ra. Ta tiện lợi rút ra n = 0,001 mol; VNO = 0,00122,4 = 0,0224 lít = 22,4 ml. Đáp án B. 2. Những phản ứng mang thể mang: to  3Fe + Al2O3 2Al + 3FeO  (7) to t  2Fe + Al2O3 2Al + Fe2O3  (8) to  9Fe + 4Al2O3 8Al + 3Fe3O4  (9) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (10)  2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (11) Xét những phản ứng (1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11) ta thấy Fe 0 cuối cùng thành Fe+2, Al0 thành Al+3, O20 thành 2OHai và 2H+ thành H2 nên ta mang phương trình bảo toàn electron như sau: 5 , 4  3 0 , 0 Một 3  2   0 , 0 0 9  4  n  Hai Hai 7 Fe0  Fe+Hai Al0  Al+3 O20  2OHai 2H+  H2  n = 0,295 mol  , Hai 9 5  Hai 2 , 4  6 , 6 0 8 H  V0 lít. Đáp án A. Hai o Ví dụ 18: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 1,68 lít (đktc) NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Trị giá của m là A. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam. Hướng dẫn giải HNO3 d­  1,68 lít NO2. m gam Fe + O2  3 gam hỗn hợp chất rắn X  Thực chất những quá trình oxi hóa - khử trên là: Cho e: Fe  Fe3+ + 3e m 3m  56 56 mol e Nhận e: O2 + 4e  2O2 N+5 + 3e  N+4 Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 93 m 4(3  m)  0,075 mol  0,075 mol 32 32 mol e 3m 4(3  m) = + 0,075 56 32  m = 2,52 gam. Đáp án A. Ví dụ 19: Để m gam phoi bào sắt A ngoài ko khí sau một thời kì biến thành hỗn hợp B mang khối lượng 12 gam gồm Fe và những oxit FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng hoàn toàn với axit nitric dư thấy phóng thích ra 2,24 lít khí duy nhất NO. Tính khối lượng m của A? A. 10,08 gam. B. 8,88 gam. C. 10,48 gam. D. 9,28 gam. Hướng dẫn giải Sơ đồ những biến đổi xảy ra: Fe FeO B Fe O 12 gam Fe3O4 Hai 3 Fe mA gam 0 dd HNO3 NO 2,24 lÝt (®ktc)  3 Quá trình nhường electron: Fe    Fe 3e (1) m n  3 (mol)

e nh-êng Số mol electron nhường là:  56 Những quá trình nhận electron:  oxit:  2O-2 +) Từ sắt  O2 + 4e  (2) 12  m 12  m   4  (mol) e (O nhËn) Số electron do O2 nhận là: n 2 328  5  2  muối Fe3+: +) Từ oxit  N 3e    N (3)  3  0 , 1  0 , 3 (mol) e (N nhËn) Số electron do N nhận là: n   Tổng số electron nhận là: 12  m n  0,3 (mol)

 8 e nhËn Vận dụng định luật bảo toàn electron ta mang  m = 10,08 gam.Đáp án A. m 12  m n  n 3    0,3   56 8 e nh-êng e nhËn Ví dụ 20: Để a gam bột sắt ngoài ko khí, sau một thời kì sẽ chuyển thành hỗn hợp A mang khối lượng là 75,Hai gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Khối lượng a gam là: A. 56 gam. B. 11,Hai gam. C. 22,4 gam. D. 25,3 gam. Hướng dẫn giải a Số mol Fe ban sơ trong a gam: nFe  56 mol. 75,2a Số mol O2 tham gia phản ứng: nO2  32 mol. Vuihoc24h.vn - Kênh học tập Online Page 10

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *