Một số phương pháp xử lý khí thải H2S

H2S mang tác động thế nào tới môi trường sống và con người? Loại bỏ, xử lý khí thải H2S bằng phương pháp - kỹ thuật nào để xả thải an toàn thân thiện, đáp ứng những thông số quy chuẩn.

Tình trạng ô nhiễm mang mức độ nguy hại ko hề nhỏ đối với cuộc sống của con người. Thành phần ko khí ô nhiễm bắt nguồn trực tiếp từ khí thải liên lạc, khí thải công nghiệp, khí thải nhà máy,… chứa nhiều thành phần độc hại như khí H2S, SO3, CO2,… tác động trực tiếp tới sức khỏe con người và động thực vật.

Tổ chức Hợp Nhất sẽ san sẻ tới Quý khách hàng về loại khí thải này để qua đó tiến hành tư vấn và xử lý khí thải bằng những phương án tối ưu nhất.

1. Tác động của khí H2S tới môi trường

Khí H2S (Dihydro sunfua) mang nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo. H2S ko màu, mang mùi trứng thối, mang độc tính cao tác động trực tiếp tới bầu khí quyển gây ra nhiều tác hại đối với sức khỏe con người.

Đối với H2S tự nhiên phát sinh trong quá trình vi khuẩn phân hủy những hợp chất hữu cơ ở những khu vực như bãi rác, ao hồ, nơi sản xuất than, mồm núi lửa. Đối với H2S nhân tạo bắt nguồn từ quá trình chế biến thực phẩm, chế biến dầu mỏ,…H2S tác động trực tiếp tới con người:

  • Gây ngộ độc, nhức đầu, chóng mặt (nồng độ 5 ppm)
  • Gây tổn thương màng nhầy cơ quan hô hấp (nồng độ 150 ppm)
  • Gây viêm phổi và tiêu chảy (nồng độ 500 ppm)
  • Nồng độ từ 700 – 900 ppm gây tử vong                                                                                                                                              

2. Những phương pháp xử lý khí thải H2S

2.1. Xử lý H2S theo phương pháp khô

Phương pháp làm khô là sự kết hợp giữa kỹ thuật hấp phụ với quá trình oxy hóa để đưa S2 - về S nhân tố.

Bằng oxit sắt (Fe2O3)

Chất xúc tác được sử dụng đó chính là Fe2O3 mang bề mặt riêng to vừa trao đổi trực tiếp với H2S vừa tạo ra Fe2S3.

14Fe2O3 +2H2S à Fe2S3 + 3H2O

2Fe2S3 + 3O2 à 2Fe2O3 + 6S

Nhờ điều kiện nhiệt độ từ 28 – 30 độ C, độ ẩm lớp vật liệu khoảng 30% và phản ứng trực tiếp với oxy trong ko khí mà Fe2O3 được thu hồi trở lại. Không những thế hệ thống xử lý thuần tuý, hiệu suất xử lý H2S tới 90%, những thiết bị, vật liệu giá thành thấp nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi.

Bằng than hoạt tính

Phương pháp cho hiệu quả cao đó chính là sử dụng than hoạt tính hấp thụ H2S dựa vào sự kết hợp giữa Hai quá trình hấp phụ và oxy hóa phóng thích lưu huỳnh và nước.

2H2S + O2 = 2H2O + 2S

Bằng NH3

Sử dụng NH3 vào hỗn hợp khí để xúc tiến NH3 phản ứng trực tiếp với H2S tạo thành amoni sunfua.

2NH3 + H2S = (NH4)2S

Ở nhiệt độ thích hợp (Nh4)2S à H2S và NH3. Trong đó, NH3 sử dụng để điều chế axit hoặc chế biến thành nhân tố lưu huỳnh.

2.2. Xử lý H2S bằng phương pháp ướt

Bằng Natri cacbonat (Na2CO3)

Tháp hấp thụ bão hòa hỗn hợp dòng khí thải thu hồi Na2CO3. Ở giai đoạn sấy khô giúp thu hồi lưu huỳnh thuần chất. Nhờ ưu điểm ít tốn hóa chất mà phương pháp xử lý này tiện dụng thu hồi những hóa chất trong quá trình xảy ra phản ứng. Vì Na2CO3 mang giá thành thấp nên được sử dụng rộng rãi hơn K2CO3, NaHCO3, KHCO3.

Bằng Kali Photpho (K3PO4)

So với Na2CO3, người ta sử dụng kali photpho mang nồng độ 40 – 50% mang tính vững bền hơn, ko ăn mòn những thiết bị, trong điều kiện nhiệt độ từ 107 – 1150 độ C mà H2S sẽ được phóng thích.

K3PO4 + H2S à K2HPO4 + KHS

Bằng NaOH

NaOH phản ứng với H2S theo phương trình phản ứng dưới đây:

NaOH + H2S à Na2S + 2H2O

Na2S + H2S à 2NaHS

Na2S + H2O à NaHS + NaOH

Sử dụng xút (NaOH) đảm bảo xử lý khí thải H2S một cách triệt để, hệ thống xử lý thuần tuý, lớp đệm trong thiết bị rửa khí mang khả năng hạ nhiệt độ và lọc bụi ướt.

Bằng Amoni cacbonat

Kali cacbonat lúc tiến hành phản ứng với H2S sẽ cho ra sản phẩm (NH4)2S. Sau đó, (NH4)2S trực tiếp phân hủy thành H2S và NH3.

(NH4)2CO3 + H2S à (NH4)2S + H2O + CO2

Tiếp đó, H2S bị oxy hóa bởi ko khí để tách lưu huỳnh ra khỏi hỗn hợp dung dịch.

Tổ chức môi trường Hợp Nhất với hơn nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành nghề môi trường vững chắc sẽ giúp khách hàng lựa chọn kỹ thuật xử lý phù thống nhất.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *