Chất không phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường?

Đồng(II) hiđrôxit là một hợp chất với công thức hóa học là Cu(OH)2. Những chất với nhiều nhóm OH (ancol) gắn vào những nguyên tử C cạnh nhau với khả năng hòa tan Cu(OH)2​ ở điều kiện thường  là Glixerol, Saccarozo...  Còn những chất ko phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là Etanol,....

Nghi vấn: Chất ko phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là ?

A. Glixerol.

B. Saccarozơ.

C. Etylen glicol.

D. Etanol.

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Etanol

Chất ko phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là Etanol.

Giảng giải của thầy giáo Top lời giải vì sao chọn đáp án D

Đồng(II) hiđrôxit là một hợp chất với công thức hóa học là Cu(OH)2. Nó là một chất rắn với màu xanh lơ, ko tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch axit, amoniac đặc và chỉ tan trong dung dịch NaOH 40% lúc đun nóng. Điều kiện để hòa tan Cu(OH)2  :

Những chất với nhiều nhóm OH (ancol) gắn vào những nguyên tử C cạnh nhau với khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch phức với màu xanh lam.

Nhưng lúc cho Etanol và Cu(OH)2  hòa tan với nhau ko tạo ra dung dịch với phức hợp màu xanh lam

⟹  Etanol C2H5OH ko thỏa mãn nên ko hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

Tương tự, Chất ko phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là Etanol.

Bổ sung thắc mắc trắc nghiệm để bạn hiểu rõ hơn về Cu(OH)2

Câu 1: Dãy gồm những dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2

A. Axit axetic, glixerol, mantozo.

B. Natri axetat, saccarozo, mantozo.

C. Glucozo, glixerol, ancol etylic.

D. Ancol etylic, saccarozo, axit axetic.

Đáp án đúng:  A.  Axit axetic, glixerol, mantozo.

Hướng dẫn giảng giải:

Dãy những dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là: Axit axetic, glixerol, mantozo.

2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + H2O

Cu(OH)2 + C3H5(OH)3 → [C3H5(OH)2O]2Cu

C11H21O10CHO + 2Cu(OH)2+ NaOH –to→ Cu2O↓ + C11H21O10COONa + 3H2O

Câu 2 : Saccarozơ và glucozơ đều với

A. Phản ứng với dung dịch NaCl.

B. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

D. Phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

Hướng dẫn: Saccarozơ và glucozơ đều với phản ứng với Cu(OH)ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

Đáp án: C

Câu 3: Chất nào sau đây ko phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

A. Saccarozơ.    

B. Glucozơ.

C. Etanol.    

D. Etylen glicol.

Hướng dẫn: Etanol ko phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

Đáp án: C

Câu 4 : Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ko thu được phức xanh lam?

A. Saccarozơ.    

B. Glucozơ.

C. Glixerol.     

D. Axit axetic.

Hướng dẫn: axit axetic phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ko thu được phức xanh lam

Đáp án: D

Câu 5: Chỉ sử dụng Cu(OH)2/OH- với thể nhận mặt được những dung dịch đựng riêng biệt từng chất trong nhóm nào sau đây?

A. Sobitol, glucozơ, tripeptit, ancol etylic, glixerol

B. Glucozơ, fructozơ, glixerol, axit axetic, metanol.

C. Anbumin, axit acrylic, axit axetic, etanal, glucozơ

D. Glucozơ, sobitol, axit axetic, etanal, anbumin

Đáp án: D

A sai vì ko nhận mặt đc Hai axit

B sai vì phản ửng của sobitol và glixerol với pu giống nhau.nên k nhận mặt đc

C sai vì glu và pru k nhận mặt đc,vì với PU giống nhau

D đúng vì glu,sobitol với phải ứng giữa Hai nhóm chức sắp nhau,lúc nung nóng thì glu và etanal đều với phản ứng của andehit,abumin là phản ứng biore,axit axetic thì chỉ tác dụng với Cu(OH)2

Chỉ sử dụng Cu(OH)2/OH- với thể nhận mặt được nhóm glucozơ, sobitol, axit axetic, anbumin.

Trước tiên nhỏ Cu(OH)2/OH- vào những dung dịch.

- Nếu dung dịch chuyển màu tím → anbumin.

- Nếu dung dịch chuyển màu xanh nhạt → axit axetic.

- Nếu dung dịch tạo phức màu xanh lam đặc trưng → glucozơ và sobitol.

+ Đun nóng hai dung dịch thu được này sau phản ứng nếu xuất hiện ↓ đỏ gạch → glucozơ.

+ Nếu ko với hiện tượng gì → sobitol.

-----------------------------

Trên đây Top lời giải đã giáp đáp thắc mắc Chất ko phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là. Bài viết đã giảng giải chi tiết và kèm theo những thắc mắc trắc nghiệm về Cu(OH)2 để giúp bạn học tập tốt hơn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *