Toán lớp 6 Kết nối tri thức Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Với giải bài tập Toán lớp 6 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết giúp học trò tiện dụng làm bài tập Toán 6 Hình học Bài 20.

Giải Toán lớp 6 Kết nối tri thức Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Video Giải Toán 6 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học - sách Kết nối tri thức - Cô Hoàng Thanh Xuân (Thầy giáo VietJack)

1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang

Giải Toán 6 trang 91 Tập 1

  • Tập tành Một trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một người thợ phải làm những sườn thép hình chữ nhật sở hữu chiều dài 35 cm ....

  • Thử thách nhỏ trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một chiếc móc treo quần áo sở hữu hình dạng thang cân (hình bên) được làm ....

2. Chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi

Giải Toán 6 trang 92 Tập 1

  • Hoạt động Một trang 92 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật ....

  • Hoạt động Hai trang 92 Toán lớp 6 Tập 1: Từ hợp động 1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành ....

Giải Toán 6 trang 93 Tập 1

  • Tập tành Hai trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Trên một mảnh đất hình chữ nhật sở hữu chiều dài 12m, chiều rộng 10m ....

  • Hoạt động 3 trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật ....

  • Hoạt động 4 trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Từ hợp động 3, hãy so sánh những đường chéo của hình thoi với chiều rộng ....

Giải Toán 6 trang 94 Tập 1

  • Tập tành 3 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Trong mảnh vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m ....

Bài tập

  • Bài 4.16 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCD sở hữu AB = 4 cm ....

  • Bài 4.17 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Hình thoi MNPQ sở hữu cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ ....

  • Bài 4.18 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một khu vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 15m, chiều rộng 10 m ....

  • Bài 4.19 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một mảnh ruộng hình thang sở hữu kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa ....

  • Bài 4.20 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m) ....

  • Bài 4.21 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m ....

  • Bài 4.22 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một gia đình dự kiến tậu gạch men loại hình vuông cạnh 30 cm để lát nền ....

  • Toán lớp 6 Tập tành chung trang 95 - 96

  • Toán lớp 6 Bài tập cuối Chương 4 trang 97

  • Toán lớp 6 Bài 21: Hình sở hữu trục đối xứng

  • Toán lớp 6 Bài 22: Hình sở hữu tâm đối xứng

  • Toán lớp 6 Tập tành chung trang 108 - 109


Lý thuyết Toán 6 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (hay, chi tiết)

1. Chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật, hình thang 

Công thức:

Hình vuông cạnh a:

Chu vi: C = 4a.

Diện tích: S = a2.

Hình chữ nhật sở hữu chiều dài là a, chiều rộng là b:

Chu vi: C = 2(a + b).

Diện tích: S = a.b.

Hình thang sở hữu độ dài hai cạnh đáy là a, b chiều cao h:

Chu vi: C = a + b + c + d.

Diện tích: S = (a + b).h:2.

Ví dụ 1. Chưng Khôi muốn lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật sở hữu chiều dài 6m, chiều rộng 3m. Loại gạch lát nền được sử dụng là hình vuông sở hữu cạnh 30cm. Hỏi chưng Khôi phải sử dụng bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa ko đáng kể).

Lời giải

Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: 6.3 = 18 (m2).

Diện tích một viên gạch lát nền là: 30.30 = 900(cm2).

Đổi 18 m2 = 180 000 (cm2).

Số viên gạch cần để lát đủ căn phòng là: 180 000:900 = 200 (viên).

Ví dụ 2. Một thửa ruộng sở hữu dạng như hình bên. Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?

Lời giải

Diện tích thửa ruộng hình thang là: (60 + 30).10:2 = 450 (m2).

Trên thửa ruộng đó thu hoạch được số ki – lô – gam thóc là: 450.0,8 = 360 (kg).

Vậy trên thửa ruộng đó thu hoạch được 360 ki – lô – gam thóc.


Trắc nghiệm Toán 6 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học (sở hữu đáp án)

I. Thông hiểu

Câu 1. Diện tích hình bình hành sở hữu chiều dài một cạnh 20 cm và chiều cao tương ứng 5 cm là:

A. 50 cm2

B. 100 cm2

C. 10 cm2

D. 5 cm2

Câu 2. Diện tích của một hình thoi là 100 m2 và một đường chéo dài 20 dm. Độ dài đường chéo còn lại là:

A. 50 dm

B. 25 m

C. 50 m

D. 5 dm

Câu 3. Hình chữ nhật sở hữu chu vi bằng 28 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó biết chiều dài hơn chiều rộng 6cm.

A. 24 cm2

B. 187 cm2

C. 66 cm2

D. 40 cm2

Câu 4. Hình thang cân sở hữu độ dài hai cạnh đáy là 5 m và 3,Hai m; chiều cao là 4 m. Diện tích của hình thang cân này là:

A. 8,Hai m2

B. 4,Một m2

C. 16,4 m2

D. 14,8 m2

Câu 5. Chu vi hình thoi sở hữu cạnh 5dm là:

A. 20 cm

B. 200 dm

C. 25 dm

D. 200 cm

Câu 6. Một mảnh giấy hình chữ nhật sở hữu chiều dài 12cm và diện tích mảnh giấy hình chữ nhật là 96 cm2. Tính chu vi mảnh vườn hình chữ nhật:

A. 8 cm

B. 30 cm 

C. 40 cm

D. 60 cm

Câu 7. Một hình thang cân sở hữu diện tích 200 m2 và chiều cao là 10m. Tính tổng độ dài hai đáy của hình thang cân:

A. 40 m

B. 20 m

C. 10 m

D. Hai m

Câu 8. Chưng An muốn làm hàng rào cho khu vườn hình vuông trồng hoả hồng của mình. Biết khu vườn sở hữu cạnh 5m, tính độ dài hàng rào?

A. 25m

B. 20m

C. 10m

D. 5m

Nhà băng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 6 sở hữu đáp án


--- Cập nhật: 23-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Một người thợ phải làm các khung thép hình chữ nhật có chiều dài 35 cm từ website vietjack.com cho từ khoá giải bài 20 sgk toán lớp 6 tập 2.

Giải Toán lớp 6 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Tập tành Một trang 91 Toán lớp 6 Tập 1:

1. Một người thợ phải làm những sườn thép hình chữ nhật sở hữu chiều dài 35 cm, chiều rộng 30 cm để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu sử dụng 260 m dây thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu sườn thép tương tự?

2. Một chiếc bàn sườn thép được thiết kế như hình bên. Mặt bàn là hình thang cân sở hữu hai đáy tuần tự là 1 200 mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm. Chiều cao bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc sườn bàn nói trên cần bao nhiêu mét thép (coi mối hàn ko đáng kể)?

3. Một thửa ruộng sở hữu dạng như hình bên. Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8 kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kilogam thóc?

Lời giải:

1. Đổi 260m = 26 000 cm

Chu vi một sườn thép hình chữ nhật là:

   (35 + 30). 2 = 130 (cm) 

Nếu sử dụng 260m hay chính là 26 000 cm dây thép thì sẽ làm được số sườn thép:

   26 000 : 130 = 200 (sườn)

Vậy nếu sử dụng 260m dây thép thì sẽ làm được 200 sườn thép.

2. Do mặt bàn là hình thang cân nên sở hữu hai cạnh bên đều bằng 600 mm

    Chu vi mặt bàn là:    

     600 + 1 200 + 600. 2 = 3 000 (mm)

    Chiều dài 4 chân bàn là:    730. 4 = 2 920 (mm)

Để làm một chiếc sườn bàn cần lượng thép là: 

              3 000 + 2 920 = 5 920 (mm) 

Đổi 5 920 mm = 5, 92m.

Vậy để làm một chiếc sườn bàn cần 5,92m thép.

3. Thửa ruộng gồm Hai phần: một phần hình chữ nhật và một phần hình thang cân

Diện tích phần thửa ruộng hình chữ nhật là:

15. 50 = 750 (m2)

Diện tích phần thửa ruộng hình thang là:

(50 + 30). 10 : 2 = 400 (m2)

Diện tích thửa ruộng là:

750 + 400 = 1 150 (m2)

Thửa ruộng đó thu hoạch được số kilogam thóc là:

1 150. 0,8 = 920 (kg)

Vậy thửa ruộng đó thu hoạch được 920 kilogam thóc.

  • Thử thách nhỏ trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một chiếc móc treo quần áo sở hữu hình dạng thang cân (hình bên) được làm ....

  • Hoạt động Một trang 92 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật ....

  • Hoạt động Hai trang 92 Toán lớp 6 Tập 1: Từ hợp động 1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành ....

  • Tập tành Hai trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Trên một mảnh đất hình chữ nhật sở hữu chiều dài 12m, chiều rộng 10m ....

  • Hoạt động 3 trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật ....

  • Hoạt động 4 trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Từ hợp động 3, hãy so sánh những đường chéo của hình thoi với chiều rộng ....

  • Tập tành 3 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Trong mảnh vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m ....

  • Bài 4.16 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCD sở hữu AB = 4 cm ....

  • Bài 4.17 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Hình thoi MNPQ sở hữu cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ ....

  • Bài 4.18 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một khu vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 15m, chiều rộng 10 m ....

  • Bài 4.19 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một mảnh ruộng hình thang sở hữu kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa ....

  • Bài 4.20 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m) ....

  • Bài 4.21 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m ....

  • Bài 4.22 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một gia đình dự kiến tậu gạch men loại hình vuông cạnh 30 cm để lát nền ....

Nhà băng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com



--- Cập nhật: 23-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10 m từ website vietjack.com cho từ khoá giải bài 20 sgk toán lớp 6 tập 2.

Giải Toán lớp 6 Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Bài 4.18 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một khu vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 15m, chiều rộng 10 m như hình dưới, cổng vào sở hữu độ rộng bằng chiều dài, phần còn lại là hàng rào. Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là:     

2. (10 + 15) = 50 (m)

Chiều dài của cổng vào là:     

15.  = 5 (m)

Chiều dài của hàng rào là:     

50 - 5 = 45 (m)

Vậy chiều dài của hàng rào là 45m.

  • Tập tành Một trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một người thợ phải làm những sườn thép hình chữ nhật sở hữu chiều dài 35 cm ....

  • Thử thách nhỏ trang 91 Toán lớp 6 Tập 1: Một chiếc móc treo quần áo sở hữu hình dạng thang cân (hình bên) được làm ....

  • Hoạt động Một trang 92 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình bình hành trên giấy kẻ ô vuông rồi cắt, ghép thành hình chữ nhật ....

  • Hoạt động Hai trang 92 Toán lớp 6 Tập 1: Từ hợp động 1, hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành ....

  • Tập tành Hai trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Trên một mảnh đất hình chữ nhật sở hữu chiều dài 12m, chiều rộng 10m ....

  • Hoạt động 3 trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình thoi trên giấy kẻ ô vuông và cắt, ghép thành hình chữ nhật ....

  • Hoạt động 4 trang 93 Toán lớp 6 Tập 1: Từ hợp động 3, hãy so sánh những đường chéo của hình thoi với chiều rộng ....

  • Tập tành 3 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Trong mảnh vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m ....

  • Bài 4.16 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCD sở hữu AB = 4 cm ....

  • Bài 4.17 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Hình thoi MNPQ sở hữu cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ ....

  • Bài 4.19 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một mảnh ruộng hình thang sở hữu kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa ....

  • Bài 4.20 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m) ....

  • Bài 4.21 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m ....

  • Bài 4.22 trang 94 Toán lớp 6 Tập 1: Một gia đình dự kiến tậu gạch men loại hình vuông cạnh 30 cm để lát nền ....

Nhà băng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com



--- Cập nhật: 23-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Giải bài tập SGK Toán 6 bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống từ website onthihsg.com cho từ khoá giải bài 20 sgk toán lớp 6 tập 2.

Giải bài tập SGK Toán 6 bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống hãy tham khảo với onthihsg mới nhất được cập nhập bên dưới bài 20 chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học nhé.

Video bài 20 chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Giải bài tập SGK Toán 6 bài 20 trang 91, 92, 93, 94 – Sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Tập tành 1 – Trang 91:

1. Một người thợ phải làm những sườn thép hình chữ nhật sở hữu chiều dài 35cm, chiều rộng 30cm để làm đai cho cột bê tông cốt thép. Nếu sử dụng 260 m dây thép thì người đó sẽ làm được bao nhiêu sườn thép tương tự?

2. Một chiếc bàn sườn thép được thiết kế như hình bên. Mặt bàn là hình thang cân sở hữu hai đáy tuần tự là 1 200 mm, 600 mm và cạnh bên 600 mm. Chiều cao của bàn là 730 mm. Hỏi làm một chiếc sườn bàn như trên cần bao nhiêu mét thép?

3. Một thừa ruộng sở hữu dạng như hình bên. Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch được 0,8kg thóc thì thừa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu kg thóc?

Giải:
1) Chu vi một sườn thép là:
(35 + 30).2 = 130 (cm)
Nếu sử dụng 260m = 26000 cm dây thép thì sẽ làm được số sườn thép :
26000 : 130 = 200 (sườn)
2) Chu vi mặt bàn là:    600 + 1200 + 600.2 = 3000 (mm)
Chiều dài 4 chân bàn là:    730.4 = 2920 (mm)
Vậy để làm một chiếc sườn bàn cần lượng thép: 3000 + 2920 = 5920 (mm) = 5,92 (m)

Hoạt động 2 – Trang 93:

Từ hoạt động Một hãy so sánh độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành với chiều dài chiều rộng của hình chữ nhật. Từ đó so sánh diện tích của hình bình hành với diện tích của hình chữ nhật.
Giải:
Độ dài cạnh, chiều cao tương ứng của hình bình hành bằng với chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật.
Từ đó thấy được diện tích của hình bình hành bằng diện tích với hình chữ nhật.

Tập tành 2 – Trang 93: 

Trên một mảnh đất hình chữ nhật sở hữu chiều dài 12 m, chiều rộng 10 m, người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như hình bên. Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành AMCN, cỏ sẽ được trồng ở phần còn lại. Tiền công trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là 50 000 đồng, mỗi mét vuông trồng cỏ là 40 000 đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ.

Giải:
Dễ thấy trong hình bình hành AMCN chiều cao tương ứng của cạnh AN là MN và MN = AB = 10m
Do đó diện tích hình bình hành AMCN là:    6.10 = 60 m2
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:    10.12 = 1200 (m2)
Phần diện tích còn lại trồng cỏ là:    1200 – 600 = 600 (m2)
Vậy số tiền công cần để chi trả trồng hoa và cỏ là:
50 000.600 + 40 000.600 = 54000000 (đồng)

Hoạt động 4 – Trang 93:


Từ hoạt động 3, hãy so sánh những đường chéo của hình thoi với chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật. Từ đó so sánh diện tích của hình thoi ban sơ với diện tích hình chữ nhật.

Giải:
So sánh: một đường chéo bằng với chiều rộng của hình chữ nhật, đường chéo còn lại bằng một nửa chiều dài hình chữ nhật
Từ đó thấy được diện tích hình thoi bằng một nửa diện tích hình chữ nhật

Tập tành 3 – Trang 94: 

Trong mảnh vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 8 m chiều rộng 5m, người ta trồng hoả hồng trong một mảnh đất hình thoi như hình bên. Nếu mỗi mét vuông trồng 4 cây hoa thì cần bao nhiêu cây hoa để trồng trên mảnh đất hình thoi đó.

Giải:
Dễ thấy độ dài hai đường chéo hình thoi là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật
Diện tích hình thoi là:  . 8. 5 = 20 (m2)
Vậy cần số lượng hoa để trồng trên mảnh đất là: 20.4 = 80 (cây)

Bài tập toán 6 bài 20 chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Câu 4.16 – Trang 94:

 
Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật ABCD sở hữu AB = 4cm, BC = 6cm
Giải:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:     2.(AB + BC) = 2.(4 + 6) = 2.10 = 20 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:     AB.BC = 4.6 = 24(cm2)

Câu 4.17 – Trang 94: 

Hình thoi MNPQ sở hữu cạnh MN = 6 cm. Tính chu vi hình thoi MNPQ.
Giải:
Chu vi hình thoi MNPQ là:     4.MN = 4.6 = 24 (cm)

Câu 4.18 – Trang 94: 

Một khu vườn hình chữ nhật sở hữu chiều dài 15m, chiều rộng 10 m như hình dưới, cổng vào sở hữu độ rộng bằng  chiều dài, phần còn lại là hàng rào. Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?

Giải:
Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là:     2.(10 + 15) = 50 (m)
Chiều dài của cổng vào là:     15. = 5 (m)
Vậy chiều dài của hàng rào là:     50 – 5 = 45 (m)

Câu 4.19 – Trang 94

Một mảnh vườn hình thang sở hữu kích thước như hình dưới. Biết năng suất lúa là 0,8 kg/ .

a) Tính diện tích mảnh ruộng
b) Hỏi mảnh ruộng cho sản lượng là bao nhiêu kilôgam thóc?
Giải:
a) Diện tích mảnh ruộng là:
 = 200 (m2)
b) Sản lượng của mảnh ruộng là:
200.0,8 = 160 (kg)

Câu 4.20 – Trang 94:

Mặt sàn của một ngôi nhà được thiết kế như hình dưới (đơn vị m). Hãy tính diện tích mặt sàn.

Giải:
Mặt sàn ngôi nhà đó là hình chữ nhật được tạo bởi 4 hình chữ nhật nhỏ.
Chiều dài của mặt sàn ngôi nhà là:     8 + 6 = 14 (m)
Chiều rộng của mặt sàn ngôi nhà là:      6 + 2 = 8 (m)
Vậy diện tích mặt sàn là:     14.8 = 112 m2

Câu 4.21 – Trang 94:

Tính diện tích mảnh đất hình thang ABCD như hình dưới, biết AB = 10 m; DC = 25 m và hình chữ nhật ABED sở hữu diện tích là 150

Giải:
Chiều dài của đoạn AD là:
150 : 10 = 15 (m)
Diện tích mảnh đất là:
 . AD.(AB + DC) = .15.(10 + 25) = 262, 5 (m2)

Câu 4.22 – Trang 94:

Một gia đình dự kiến tậu gạch men loại hình vuông cạnh 30 cm để lát nền của căn phòng hình chữ nhật sở hữu chiều rộng 3 m, chiều dài 9 m. Tính số viên gạch cần lát căn phòng đó.
Giải:
Đổi 30 cm = 0,3 m
Diện tích một viên gạch men là: 0,32 = 0,09 (m2)
Diện tích căn phòng là:      3.9 = 27 (m2)
Vậy số viên gạch cần sử dụng là:    27 : 0,09 = 300 (viên)


--- Cập nhật: 23-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học từ website conkec.com cho từ khoá giải bài 20 sgk toán lớp 6 tập 2.

[Kết nối tri thức và cuộc sống] Toán 6 tập 1

  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 1: Tập hợp
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 2: Cách ghi số tự nhiên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 3: Thứ tự trong tập hợp những số tự nhiên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 4: Phép cùng và phép trừ số tự nhiên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài : Tập tành chung trang trang 20
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 7: Thứ tự thực hiện những phép tính
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài : Tập tành chung trang 27
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 Bài tập cuối chương I
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 9: Tín hiệu chia hết
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 10: Số yếu tố
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài : Tập tành chung trang 43
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 11: Ước chung, ước chung to nhất
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 12: Bội chung, bội chung to nhất
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài : Tập tành chung trang 54
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Bài tập cuối chương II
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 13: Tập hợp những số nguyên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 14: Phép cùng và phép trừ số nguyên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 15: Quy tắc dấu ngoặc
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Tập tành chung trang 69
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 16: Phép nhân số nguyên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 17: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Tập tành chung trang 75
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Bài tập cuối chương III
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Tập tành chung trang 95
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Bài tập cuối chương IV
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 21: Hình sở hữu trục đối xứng
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài 22: Hình sở hữu tâm đối xứng
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Tập tành chung trang 108
  • [Kết nối tri thức và cuộc sống] Giải toán 6 bài: Bài tập cuối chương V
  • Phiếu nhận xét môn toán 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *