Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8 năm 2021 – 2022 Ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 8

Đề cương ôn thi học kì 2 Lịch sử 8 gồm 17 trang tổng hợp ma trận, giới hạn nội dung ôn tập các câu hỏi tự luận kèm theo đề thi minh họa. Đây là tài liệu hữu ích giúp các em học sinh lớp 8 ôn tập chuẩn bị thật tốt kiến thức cho bài thi học kì 2 môn Lịch sử 8 sắp tới.

Đề cương ôn tập cuối kì 2 môn Lịch sử 8 năm 2021 – 2022 cũng là tài liệu cho các thầy cô hướng dẫn ôn tập cuối học kì 2 cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các em lớp 8 tham khảo thêm: đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lí 8, đề cương ôn thi học kì 2 Ngữ văn 8, đề cương thi học kì 2 môn GDCD 8, đề cương ôn tập cuối kì 2 môn Toán 8. Vậy sau đây là nội dung chi tiết đề cương học kì 2 Lịch sử 8 năm 2021 – 2022, mời các bạn cùng tham khảo và tải tại đây.

I. Ma trận đề thi học kì 2 Lịch sử 8

Mức độ Nội dungNhận biếtThông hiểuVận dụngTC
TNTLTNTLVận dụngVD Cao

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 – cuối TK XIX)

– Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

– “Chiếu Cần vương”.

Người lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê.

– Nội dung những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ thứ XIX.

– Phong trào Cần Vương.

– Quá trình xâm lược của thực dân Pháp.

Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ :%

1

1.0

10%

2

2.0

20%

1

1.5

15%

4

4.5

45%

Xã hội Việt Nam

(1897 – 1918)

Xã hội Việt Nam phân hóa như thế nào sau chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?

Con đường tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì độc đáo khác với lớp người đi trước?

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ :%

1

2.5

25%

1

3.0

30%

2

5.5

55%

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ :%

1

1.0

10%

1

2.5

25%

2

2.0

20%

1

1.5

15%

1

3.0

30%

6

10đ

100%

II. Giới hạn nội dung ôn thi học kì 2 Sử 8

1. Lịch sử thế giới:

  • Châu Âu giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới.
  • Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

2. Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918:

  • Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX.
  • Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918.

III. Câu hỏi ôn tập học kì 2 Lịch sử 8

A. Trắc nghiệm

Câu 1: Năm 1866, đặc biệt nổ ra cuộc khởi nghĩa của binh lính và dân phu tại đâu?

A. Nổ ra tại Thái Nguyên
B. Nổ ra tại Huế
C. Nổ ra tại Tuyên Quang
D. Nổ ra tại Yên Thế

Câu 2: Ai là người lãnh đạo phong trào Duy tân?

A. Phan Châu Trinh và Huỳnh Thúc Kháng
B. Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu,
C. Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.
D. Lê Đại, Vũ Hoàng.

Câu 3: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

A. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
C. Hiệp ước Hác-măng (1883)
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

Câu 4: Những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, những thông tin về tình hình thế giới mà trước hết là các nước nào đã xâm nhập vào Việt Nam?

A. Các nước ở khu vực Đông Nam Á.
B. Các nước như Nhật Bản và Trung Quốc.
C. Các nước như Anh, Pháp.
D. Các nước ở châu Á như Ấn Độ và Trung Quốc.

Câu 5: Được Phan Đình Phùng giao nhiệm vụ, Cao Thắng đã tích cực làm những việc gì cho khởi nghĩa Hương Khê?

A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự.
B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Quảng Bình.
D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa.

Câu 6: Mục tiêu của phong trào cần Vương là gì?

A. Phò vua, cứu nước.
B. Giải phóng dân tộc.
C. Chống triều đình Huế.
D. Chống các thế lực phản động ở các địa phương.

Câu 7: Hai lần bị giặc bắt, được thả ra ông lại tiếp tục chống Pháp. Khi bị đưa đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ. Ông là ai?

A. Nguyễn Hữu Huân.
B. Nguyễn Đình Chiểu.
C. Fồ Huấn Nghiệp.
D. Phan Văn Trị.

Câu 8: Nguyễn Ái Quốc sinh ra và lớn lên trong một gia đình như thế nào?

A. Gia đình trí thức yêu nước.
B. Gia đình nông dân nghèo yêu nước.
C. Gia đình công nhân nghèo yêu nước.
D. Gia đình địa chủ nhỏ yêu nước.

Câu 9: Ở Nam Kì, sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp có đồng bào dân tộc:

A. Mường, Thái.
B. Khơ-me, Mông.
C. Thượng, Khơ-me, Xtiêng.
D. Thượng, Xtiêng, Thái

Câu 10: Chính sách nào dưới đây là Chính sách thâm độc nhất mà thực dân Pháp áp dụng trên lĩnh vực nông nghiệp trong quá trình khai thác thuộc địa ở Việt Nam?

A. Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân Việt Nam.
B. Lập các đồn điền để trồng các loại cây công nghiệp,
C. Thu mua lương thực với giá rẻ mạt đối với nông dân.
D. Tăng các loại thuế đối với sản xuất nông nghiệp.

Câu 11: Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp làm gì?

A. Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.
B. Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.
C. Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.
D. Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

Câu 12: Cuối thế kỉ XIX, trào lưu tư tưởng cách mạng mới ở các nước nào bắt đầu dội vào Việt Nam?

A. Của Trung Quốc và Ấn Độ.
B. Của Trung Quốc, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á.
C. Của Trung Quốc, Nhật Bản và Pháp.
D. Của Trung Quốc, Ấn Độ và Pháp.

Câu 13: Phong trào Cần Vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu?

A. Bắc Kì và Nam Kì.
B. Trung Kì và Nam Kì.
C. Nam Kì,Trung Kì và Bắc Kì.
D. Trung Kì và Bắc Kì.

Câu 14: Thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai vào năm nào, lúc đó ai là Tổng đốc thành Hà Nội?

A. Năm 1883, Tổng đốc thành Hà Nội là Nguyễn Tri Phương.
B. Năm 1882, Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệu.
C. Năm 1885, Tổng đốc thành Hà Nội là Tôn Thất Thuyết.
D. Năm 1884, Tổng đốc thành Hà Nội là Lưu Vĩnh Phúc.

Câu 15: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

A. Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn.
B. Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.
C. Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.
D. Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt.

Câu 16: Đầu năm 1904, Phan Bội Cháu cùng một số đồng chí của mình thành lập hội Duy tân để làm gì?

A. Tập hợp đông đảo quần chúng thực hiện cuộc cải cách.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.
C. Đưa người Việt Nam sang Nhật học tập kinh nghiệm về đánh Pháp.
D. Tất cả đều đúng.

Câu 17:

“Dập dìa trống đánh cờ Xiêu
Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”.

Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào?

A. Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ-Tĩnh.
B. Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định.
C. Khởi nghĩa của Nguyễn Mận Kiến ở Thái Bình.
D. Trận Cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viên- Lưu Vĩnh Phúc.

Câu 18: Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc.
B. Là phong trào giải phóng dân tộc.
C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc.
D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản.

Câu 19: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào?

A. Từ năm 1897 đến năm 1912
B. Từ năm 1897 đến năm 1913
C. Từ năm 1897 đến năm 1914
D. Từ năm 1897 đến năm 1915

Câu 20: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

A. Lực lượng của ta bố phòng mỏng.
B. Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.
C. Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắn, bị giết.
D. Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

Câu 21: Thành phần xuất thân của giai cấp công nhân Việt Nam chủ yếu từ:

A. Giai cấp tư sản bị thực dân Pháp đình chỉ hoạt động kinh doanh.
B. Giai cấp nông dân bị tước ruộng đất.
C. Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp.
D. Giai cấp địa chủ nhỏ bị thực dân Pháp thu toàn bộ ruộng đất.

Câu 22: Sau nhiều năm bôn ba ở các nước châu Phi, châu Mĩ, châu Âu, Nguyễn Ái Quốc trở lại nước Pháp vào thời gian nào?

A. Tháng 11 năm 1917.
B. Tháng 12 năm 1917.
C. Tháng 2 năm 1918.
D. Tháng 6 năm 1919.

Câu 23: Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

A. Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.
B. Trận đánh địch ở Thanh Hoá.
C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở Cần Giấy (Hà Nội).
D. Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Hà Nội.

Câu 24: Cuộc vận động giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX đã gắn việc đánh đuổi thực dân Pháp với:

A. Đánh đuổi phong kiến tay sai.
B. Cải biến xã hội.
C. Giành độc lập dân tộc.
D. Giải phóng giai cấp nông dân.

Câu 25: Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là

A. Tìm cách giảng hoà với quân Pháp.
B. Lo tích luỹ lương thực.
C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.
D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

Câu 26: Cuộc khởi nghĩa của binh lính và dân phu năm 1866 với sự tham gia của một số sĩ phu, quan lại quý tộc nổ ra ở đâu?

A. Bắc Ninh
B. Huế
C. Tuyên Quang
D. Thái Nguyên

Câu 27: Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ?

A. Quân Pháp đánh chiếm Định Tường.
B. Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa.
C. Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long.
D. Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa.

Câu 28: Một vị tướng tài trên lĩnh vực vừa chế tạo vũ khí, vừa tham gia khởi nghĩa Hương Khê. Ông là ai?

A. Phan Đình Phùng.
B. Đinh Công Tráng.
C. Cao Thắng.
D. Nguyễn Thiện Thuật.

Câu 29: Tại sao cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra quyết liệt nhưng thất bại?

A. Mặc dù chủ động tấn công nhưng phái chủ chiến chưa chuẩn bị kĩ.
B. Pháp có vũ khí, quân lính mạnh, ưu thế hơn hẳn.
C. Pháp được sự ủng hộ của triều đình Huế.
D. A và B đúng.

Câu 30: Mục đích của Pháp trong việc mở trường học để làm gì?

A. Phát triển nền giáo dục Việt Nam.
B. Khai minh nền văn hoá giáo dục Việt Nam.
C. Do nhu cầu học tập của con em quan chức và để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.
D. Do nhu cầu học tập của nhân dân – ngày một cao.

Câu 31: Lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế thuộc tầng lớp nào?

A. Văn thân, sĩ phu.
B. Võ quan.
C. Nông dân.
D. Địa chủ.

Câu 32: Lợi dụng các điều khoản của Hiệp ước nào, thực dân Pháp định đem quân xâm lược Việt Nam một cách hợp pháp?

A. Hiệp ước Mác-xai (1788).
B. Hiệp ước Véc-xai (1787).
C. Hiệp ước Hác-măng (1883).
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884).

Câu 33: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc?

A. Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862.
B. Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh.
C. Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.
D. Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển.

Câu 34: Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình?

A. Đều thực hiện chủ trương dùng bạo lực cách mạng để đánh (đuổi thực dân Pháp).
B. Đều noi theo gương Nhật Bản để tự cường.
C. Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.
D. Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

B. Tự luận

Câu 1: Nêu chính sách khai thác của thực dân Pháp trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải và tài chính ở nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Mục đích, tác hại của chính sách trên đối với kinh tế Việt Nam như thế nào?

Câu 2: So sánh chủ trương của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh có điểm gì giống và khác nhau?

Câu 3: Em hãy so sánh thái độ, hoạt động của nhân dân và triều đình Huế trong việc pháp đánh Bắc kỳ trong lần thứ nhất ?

Câu 4: Em có nhận xét gì về hiệp ước năm 1874 so với hiệp ước năm Nhâm Tuất 1862 ?

Câu 5: Trong giai đoạn lịch sử Việt Nam 1858 – 1918, em hãy chọn một nhân vật (hoặc một sự kiện lịch sử ) mà em thích nhất. Giải thích vì sao?

Câu 6: Dưới thời Pháp thuộc, giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân có những thay đổi như thế nào? Thái độ chính trị của nông dân được biểu hiện như thế nào?

Câu 7: Lập bảng thống kê các phong trào yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX. Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa các phong trào trên?

Câu 8: Đông Kinh nghĩa thục có những hoạt động gì? Mục đích của Đông Kinh nghĩa thục là gì?

Câu 9: Vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm đường cứu nước? Hướng đi của người có gì mới so với những nhà yêu nước chống Pháp trước đó?

Câu 10: Dựa vào đâu mà hội Duy Tân chủ trương bạo động vũ trang giành độc lập? Mục đích của hội Duy Tân là gì?

Câu 11: Cùng với sự phát triển của đô thị, có các giai cấp tầng lớp mới nào xuất hiện? Thái độ chính trị của các tầng lớp và giai cấp đó như thế nào?

Câu 12: Lập bảng thống kê về tình hình các giai cấp, trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

Câu 13: Chính sách văn hóa giáo dục của thực dân Pháp có phải để “Khai hóa nền văn minh” cho nhân dân Việt Nam hay không? Vì sao?

Câu 14: Nêu nội dung cơ bản trong đề nghị cải cách của các sĩ phu quan lại yêu nước? nửa cuối thế kỉ XIX?

Câu 15: Trình bày những hiểu biết của em về Tôn Thất Thuyết?

IV. Đề thi minh họa học kì 2 Lịch sử 8

PHÒNG GD & ĐT……

TRƯỜNG: TH- THCS………

ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN LỊCH SỬ 8

Thời gian làm bài: 45 phút

A. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

I.Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu chỉ ý đúng. (1 điểm)

Câu 1 Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta

A 1/ 8/ 1857

B. 1/ 8/ 1958

C. 31/ 8/ 1858.

D. 1/ 9/1858

Câu 2. Sự kiện đánh dấu chấm dứt sự tồn tại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập.

A. quân Pháp tiến đánh và chiếm được Thuận An.

B. Vua Tự Đức qua đời.

C. triều đình Nguyễn Kí Hiệp ước Hác măng và Pa tơ nốt.

D. quân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

Câu 3. Chiếc tàu Hy Vọng của Pháp bị đốt trên sông Vàm Cỏ là chiến công của

A . nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.

B. quân của triều đình nhà Nguyễn.

C. nghĩa quân của Trương Định.

D. quân của Hoàng tá Viêm.

Câu 4. Nguyên nhân nước ta trở thành thuộc địa của Pháp.

A nhân dân ta không kiên quyết chống Pháp .

C.do lực lượng của Pháp đông.

B. vũ khí của nhân dân còn thô sơ.

D. Chính sách bảo thủ của triều đình Huế.

II. Đọc kĩ bảng sau rồi nối hai kí hiệu đứng đầu mỗi câu sao cho thích hợp. (1 điểm)

Tên cuộc khởi nghĩaLãnh đạoKết quả nối
A. Khởi nghĩa Ba Đình1. Phan Đình Phùng và Cao ThắngA……
B. Khởi nghĩa Bãi Sậy2. Phạm Bành và Đinh Công TrángB……
C. Khởi nghĩa Hương Khê3. Hoàng Hoa ThámC…..
D. Khởi nghĩa Yên Thế4. Nguyễn Thiện ThuậtD…..

III. Điền vào chỗ trống(……) để hoàn thành các câu sau. ( 1 điểm)

Diễn biến của khởi nghĩa Yên Thế.

1.Giai đoạn 1884- 1892 ………………………………………

……………………………………………………………………

2. Giai đoạn 1893- 1908…………………………………………

………………………………………………………………………

3. Giai đoạn 1909- 1913……………………………… ………….

4. 10/2/1913………………………………………………………

B, TỰ LUẬN. ( 7 điểm)

Câu 1. Trình bày những điểm chính của Hiệp ước Hac măng và Pa tơ nốt (1883- 1884)?(2 điểm)

Câu 2. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động như thế nào đến xã hội Việt Nam? (3 điểm)

Câu 3. Hãy so sánh sự giống và khác nhau của phong trào Cần Vương và phong trào tự vệ vũ trang chống Pháp của nhân dân ta? (2 điểm)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 8

I. TRẮC NGHIÊM: (3 điểm)

I Hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu chỉ ý đúng.(1 đ)

Đúng mỗi câu 0,5 điểm

Câu1234
Đáp ánDCAD

II. Đọc kĩ bảng sau rồi nối hai kí hiệu đứng đầu mỗi câu cho thích hợp.(1 điểm)

Nối đúng mỗi cặp 0,25 điểm

Kết quả nối. A….2 B…..4 C…..1 D….3

III. Điền vào chỗ trống(……) để hoàn thành các câu sau.( 1 điểm)

Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm

1……..nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của Đề Nắm.

2……….nghĩa quân vừa xây dựng vừa chiến đấu dưới sự chỉ huy của Đề Thám.

3………Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng nghĩa quân hao mòn…

4……….Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.

B. TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)

Câu 1. 2 điểm

– Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì. Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên Khâm sứ Pháp.ở Huế.

– Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc triều đình, nắm các quyền trị an và nội vụ .

– Mọi việc giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm .

– Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì.

Câu2. 3 điểm.

Xã hội Việt Nam bị phân hóa.

– Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng làm chỗ dựa , tay sai cho thực dân Pháp

– Giai cấp nông dân : số lượng đông dần, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởng ứng tham gia vào cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất vào làm việc trong các đồn điền.

– Tầng lớp tư sản xuất hiện có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng thủ công , chủ hãng buôn…bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.

– Tiểu tư sản thành thị bao gồm các chủ xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do.

– Công nhân: Phần lớn xuất thân từ nông dân , làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời sống.

Câu 3. ( 2 điểm)

a.Giống ( 1 điểm)

– Mục đích: Chống Pháp, giải phóng dân tộc.

– Hình thức: Khởi nghĩa vũ trang.

b. Khác: ( 1 điểm)

* Phong trào Cần Vương:

– Mục tiêu: Chống Pháp khôi phục chế độ phong kiến.

– Lãnh đạo: Văn thân, sĩ phu yêu nước.

– Thời gian tồn tại: 1885- 1895.

* Phong trào tự vệ, vũ trang chống Pháp:

– Mục tiêu: chống Pháp bảo vệ cuộc sống tự do, giành lại cơm no, áo ấm.

– Lãnh đạo: nông dân, tù trưởng miền núi.

– Thời gian tồn tại.Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu đầu thế kỉ XX.


— Cập nhật: 25-01-2023 — edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Đề thi Học kì 2 Lịch Sử lớp 8 năm 2022 – 2023 có đáp án (15 đề) từ website vietjack.com cho từ khoá giải bài ôn tập lịch sử lớp 8 hk 2.

Đề thi Học kì 2 Lịch Sử lớp 8 năm 2022 – 2023 có đáp án (15 đề)

Phần dưới là danh sách Đề thi Học kì 2 Lịch Sử lớp 8 năm 2022 – 2023 có đáp án (15 đề). Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Lịch Sử 8.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Lịch Sử lớp 8

(Đề thi số 1)

Phần I.Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Giai đoạn 1893 – 1908, khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là gì?

A. Tìm cách giảng hòa với thực dân Pháp.

B. Lo tích lũy lương thực.

C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu.

D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

Câu 2: Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi?

A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn

B. Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn.

C. Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ.

D. Địa hình rừng núi nên việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn.

Câu 3: Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì?

A. Giúp vua cứu nước

B. Bảo vệ cuộc sống

C. Giành lại độc lập.

D. Cứu nước, cứu nhà.

Câu 4: Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì?

A. Xây dựng phòng tuyến

B. Tìm cách giải hoàn với quân Pháp.

C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.

D. Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuế.

Câu 5: Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì?

Source: edu.dinhthienbao.com

A. Cải cách kinh tế, xã hội

B. Cải cách duy tân

C. Chính sách ngoại giao mở cửa

D. Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.

Câu 6: Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, yêu cầu gì đặt ra?

A. Thay đổi chế độ xã hội hoặc cải cách xã hội cho phù hợp.

B. Cải cách duy tân đất nước.

C. Thực hiện chính sách đổi mới đất nước.

D. Thực hiện chính sách canh tân đất nước.

Câu 7: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì?

A. Cướp đoạt ruộng đất

B. Nhổ lúa trồng cây công nghiệp.

C. Thu tô nặng

D. Lập đồn điền

Câu 8: Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

A. Sản xuất xi – măng và gạch ngói

B. Khai thác than và kim loại

C. Chế biến gỗ và xay xát gạo.

D. Khai thác điện, nước.

Câu 9: Mục đích của Hội Duy Tân là gì?

A. Lập ra một nước Việt Nam độc lập.

B. Bạo động vũ trang chống Pháp.

C. Nâng cao dân trí.

D. Nâng cao dân trí, dân quyền.

Câu 10: Tổ chức phong trào Đông Du là ai?

A. Phan Châu Trinh

B. Hội Duy Tân

C. Phan Bội Châu

D. Lương Văn Can, Nguyễn Quyền.

Đáp án trắc nghiệm

1-A2-A3-B4-C5-D
6-A7-A8-B9-A10-B

Phần II.Tự luận (5 điểm)

Câu 1:Nhận xét về phong trào khởi nghĩa của đồng bào miền núi về quy mô, một lãnh đạo, nguyên nhân thất bại, đặc điểm chung. (2 điểm)

Câu 2:Nêu chính sách của thực dân Pháp trong các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp, giao thông vận tải và tài chính. Em có nhận xét gì về kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX? (3 điểm)

Đáp án tự luận

Câu 1: Nhận xét về phong trào khởi nghĩa của đồng bào miền núi về quy mô, người lãnh đạo, nguyên nhân thất bại, đặc điểm chung: (2 điểm)

– Quy mô: Rộng lớn khắp miền núi cả nước Tây Bắc, Đông Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, Nam Kỳ. (0,5 điểm)

– Lãnh đạo: các thủ lĩnh địa phương, tù trưởng miền núi. (0,5 điểm)

– Nguyên nhân thất bại: (0,5 điểm)

+ Nổ ra lẻ tẻ, thiếu sự thống nhất, mang tính địa phương, tồn tại trong thời gian ngắn.

+ Bị thực dân Pháp dùng nhiều thủ đoạn đàn áp quân sự, mua chuộc dụ dỗ.

– Đặc điểm chung: Các cuộc khởi nghĩa tự phát, không có mối quan hệ trực tiếp với các cuộc khởi nghĩa Cần vương, không bị chi phối bởi tư tưởng trung quân. Nó thường xuất phát từ quyền lợi của một bộ phận dân cư và mang tính chất địa phương chủ nghĩa. (0,5 điểm)

Câu 2: Chính sách của thực dân Pháp trong các ngành nông nghiệp, công, thương nghiệp, giao thông vận tải và tài chính: (2 điểm)

– Nông nghiệp: Cướp đoạt ruộng đất của nông dân.

– Công nghiệp: Khai thác mỏ, xuất khẩu kiếm lời.

– Thương nghiệp: Độc chiếm thị trường mua bán hàng hóa, nguyên liệu, thu thuế.

– Giao thông vận tải: Xây dựng đường sá, cầu cống, bến cảng, đường dây diện thoại vừa để vươn tới các vùng nguyên liệu, vừa để đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân.

– Tài chính: Đánh thuế nặng để giữ độc quyền thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào đánh thuế nhẹ hoặc được miễn thuế, hàng hóa nước ngoài nhập vào Việt Nam đánh thuế cao.

* Nhận xét:

Nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỷ XX đã có nhiều biến đổi. Những yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen nhau do chính sách nô dịch thuộc địa của thực dân Pháp, từ đó dẫn đến nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc. (1 điểm)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Lịch Sử lớp 8

(Đề thi số 2)

Phần I.Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân?

A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân sĩ phu.

B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân.

C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân.

D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân.

Câu 2: Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?

A. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

B. Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ.

C. Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

D. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.

Câu 3: Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực?

A. Chưa hợp thời thế.

B. Rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài.

C. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.

D. Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi.

Câu 4: “Bộ máy chính quyền từ Trung Ương đến địa phương mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa dân tộc ngày càng gay gắt.” Đó là tình hình Việt Nam vào thời gian nào?

A. Cuối thế kỉ XVIII

B. Đầu thế kỉ XIX

C. Giữa thế kỉ XIX

D. Cuối thế kỉ XIX

Câu 5: Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

A. Chính sách “ chia để trị”

B. Chính sách “ dùng người Pháp để trị người Việt”

C. Chính sách “ Đồng hóa” dân tộc Việt Nam.

D. Chính sách “ Khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam.

Câu 6: Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm cho nền kinh tế Việt Nam như thế nào?

A. Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt.

B. Nông nghiệp dậm chân tại chỗ.

C. Công nghiệp phát triển nhỏ giọt, thiếu công nghiệp nặng.

D. Kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc

Câu 7: Phong trào Duy tân của Phan Châu Trinh đã làm bùng lên trong quần chúng ngọn lửa đấu tranh nào?

A. Chống thực dân Pháp và bọ vua quan phong kiến mạnh mẽ.

B. Chống đi phu, đời giảm sưu thuế.

C. Chống chính sách chia để trị của Pháp.

D. Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình ở Việt Nam.

Via @: edu.dinhthienbao.com

Câu 8: Kết quả lớp nhất của phong trào chống sưu thuế năm 1908 là gì?

A. Địa chủ phong kiến phải giảm suy thuế cho nông dân.

B. Thức tỉnh phong trào đấu tranh chống sưu thuế ở các tỉnh Bắc Kì.

C. Làm tê liệt chính quyền của thực dân phong kiến ở nông thôn.

D. Lối làm ăn theo phương thức tư bản chủ nghĩa được truyền bá.

Câu 9: Hệ thống giáo dục phổ thông thời Pháp thuộc chia ra làm mấy bậc? Đó là những bậc nào?

A. Hai bậc: Tiểu học và Trung học.

B. Hai bậc: Ấu học và Tiểu học

C. Ba bậc: Ấu học, Tiểu học và Trung học.

D. Ba bậc: Tiểu học, Trung học, Phổ thông.

Câu 10: Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để làm gì?

A. Phát triển nền giáo dục Việt Nam

B. Khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam.

C. Do nhu cầu học tập, của con em quan chức để đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

D. Do nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao.

Đáp án trắc nghiệm

1-D2-A3-D4-D5-A
6-D7-B8-C9-C10-CC

Phần II.Tự luận (5 điểm)

Câu 1: Chính sách khai thác, bóc lột của thực dân Pháp đã tác động đến xã hội Việt Nam, trong đó giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân đã có thay đổi như thế nào?

Câu 2:Thái độ của các tầng lớp, từng giai cấp trong xã hội Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc như thế nào?

Đáp án tự luận

Câu 1: Chính sách khai thác, bóc lột của thực dân Pháp đã làm ảnh hưởng đến xã hội Việt Nam trong đó giai cấp địa chủ phong kiến và nông dân đã có những thay đổi: (2 điểm)

* Địa chủ phong kiến (1 điểm)

– Đã đầu hàng, làm tay sai cho thực dân Pháp, số lượng ngày càng tăng thêm.

– Địa vị kinh tế được tăng cường, nắm trong tay nhiều ruộng đất, nắm chính quyền ở các địa phương.

– Một bộ phận cấu kết với đế quốc áp bức, bóc lột nhân dân. Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.

* Nông dân: (1 điểm)

– Chiếm số lượng đông đảo, bị tước đoạt ruộng đất, bị bần cùng hóa, bị phá sản, có người phải bỏ làng quê đi làm thuê. Cuộc sống của họ cực khổ trăm bề.

– Có tinh thần yêu nước và hăng hái tham gia cuộc đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.

Câu 2: Thái độ của các tầng lớp, từng giai cấp trong xã hội Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc: (3 điểm)

– Tầng lớp tư sản: đa số là các chủ hãng buôn bán, ngoài ra có một số là thầu khoán, chủ xí nghiệp, chủ xưởng thủ công. Họ bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép. Tiềm lực kinh tế của họ yếu ớt, nên chỉ muốn có điều kiện làm ăn, buôn bán dễ dàng, chưa có ý thức tham gia vào phong trào cách mạng giải phóng dân tộc đầu thế kỷ XX.

– Tầng lớp tiểu tư sản: Xuất thân từ các chủ xưởng thủ công nhỏ, những viên chức câp thấp như thông ngôn, nhà giáo, thư ký, kế toán… Cuộc sống của họ rất bấp bênh và do có ý thức dân tộc nên họ tích cực tham gia vào cuộc vận động cứu nước đầu thế kỷ XX.

– Tầng lớp công nhân: Phần lớn xuất thân từ nông thôn, không có ruộng đất phải bỏ làng ra các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền làm thuê. Họ bị thực dân phong kiến và tư sản bóc lột nên sớm có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống lại bọn địa chủ, đòi cải thiện điều kiện làm việc, tăng lương, giảm giờ làm.

– Giai câp địa chủ phong kiến: Một bộ phận cấu kết với đế quốc để áp bức bóc lột nhân dân. Một sô địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.

– Giai cấp nông dân: ngày càng bị bần cùng hóa, một bộ phận ra đồn điền, hầm mỏ, xí nghiệp kiếm việc làm còn đại bộ phận phải sống đời cơ cực ở nông thôn. Nông dân căm thù đế quốc phong kiến sẵn sàng hưởng ứng tham gia cuộc đấu tranh cho cá nhân, tổ chức, tầng lớp, giai cấp nào đề xướng nhằm mục tiêu tự do, ấm no, hạnh phúc.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Lịch Sử lớp 8

(Đề thi số 3)

Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Ở Nam Kỳ, sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp có đồng bào dân tộc nào?

A. Mường, Thái

B. Khơ-me, Mông

C. Thượng, Khơ-me, X-tiêng.

D. Thượng, X-tiêng, Thái.

Câu 2: Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập

B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp

C. Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến

D. Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước

Câu 3: Trước tình hình đất nước ngày càng nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã mạnh dạn đề nghị gì với nhà nước phong kiến?

A. Đổi mới công việc nội trị.

B. Đổi mới nền kinh tế văn hóa.

C. Đổi mới tất cả các mặt.

D. Đổi mới chính sách đối ngoại.

Câu 4: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì?

A. Đã gây được tiếng vang lớn

B. Đạt được những thắng lợi nhất định.

C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội

D. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội.

Câu 5: Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và khổ cực trăm bề?

A. Giai cấp tư sản dân tộc

B. Tầng lớp tiểu tư sản.

C. Giai cấp công nhân làm thuê.

D. Giai cấp nông dân.

Câu 6: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt Nam như thế nào?

A. Nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát.

B. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất, cơ cực trăm bề.

C. Nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát.

D. Nông dân bị bần cùng hóa, không lối thoát.

Câu 7: Vì sao trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ nhất, sản xuất ở nông thông Việt Nam giảm sút?

A. Nước Pháp tham gia chiến tranh, Việt Nam bị ảnh hưởng.

B. Thực dân Pháp tăng cường vơ vét phục vụ chiến tranh.

C. Nhân dân bị bắt đi lính, diện tích trồng lúa bị thu hẹp.

D. Trồng cây công nghiệp phục vụ chiến tranh.

Câu 8: Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

A. Sản xuất xi – măng và gạch ngói

B. Khai thác than và kim loại

C. Chế biến gỗ và xay xát gạo.

D. Khai thác điện, nước.

Câu 9: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì ?

A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội

B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến.

C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết.

D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam.

Câu 10: Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế (1916) do những sĩ phu nào lãnh đạo ?

A. Thái Phiên và Trần Cao Vân

B. Trần Quý Cáp và Phan Châu Trinh.

C. Lương Ngọc Quyến và Trịnh Văn Cấn.

D. Lương Văn Can và Lương Ngọc Quyến.

Đáp án trắc nghiệm

1-C2-D3-B4-C5-D
6-A7-C8-B9-B10-A

Phần II.Tự luận (5 điểm)

Câu 1: Để đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, thực dân Pháp đã tổ chức bộ máy chính quyền như thế nào?

Câu 2:Vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm đường cứu nước? Tại sao Nguyễn Tất Thành không đi theo con đường cứu nước của các vị tiền bố, mà quyết định đi tìm con đường cứu nước mới?

Đáp án tự luận

Câu 1: Để đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất, thực dân Pháp đã tổ chức bộ máy chính quyền: (2 điểm)

– Thực dân Pháp thành lập Liên bang Đông Dương gồm Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, đứng đầu là viên toàn quyền người Pháp. (0,5 điểm)

– Chia Việt Nam thành ba xứ với ba chế độ cai trị khác nhau: (0,5 điểm)

      + Bắc Kỳ là xứ nửa bảo hộ.

      + Trung Kỳ là xứ bảo hộ.

      + Nam Kỳ theo chế độ thuộc địa.

– Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh, đứng đầu xứ và tỉnh là quan người Pháp. Dưới tỉnh là phủ, huyện, châu, đơn vị cơ sở là làng, xã do các chức dịch địa phương cai quản. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương đều do Pháp chi phối. (0,5 điểm)

Câu 2: Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước: (3 điểm)

Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà rơi vào thay thực dân Pháp. Nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào đấu tranh nổ ra liên tiếp nhưng đều thất bại. Đau xót trước cảnh mất nước, nhà tan; trước sự thất bại của các phong trào yêu nước đầu thế kỷ; sự đàn áp, bóc lột của thực dân Pháp đã thôi thúc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước mới dân tộc. (1 điểm)

* Nguyễn Tất Thành không đi theo con đường cứu nước của các vị tiền bối. Bởi vì: (2 điểm)

– Nguyễn Tất Thành không nhất trí với những chủ trương, con đường cứu nước mà các bậc tiền bối đã lựa chọn. Nguyễn Tất Thành đã nhận xét về con đường của các bậc tiền bối đó.

– Phan Bội Châu dựa vào Nhật để đánh Pháp chẳng khác gì “Đưa hổ cửa trước rước beo cửa sau”.

– Phan Châu Trinh đề nghị Pháp cải cách chẳng khác gì xin giặc rủ lòng thương.

Vì thế, năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyêt chí đi sang phương Tây để tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Lịch Sử lớp 8

(Đề thi số 4)

Phần I.Trắc nghiệm(5 điểm)

Câu 1: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương ?

A. Cửa biển Hải Phòng

B. Cửa biển Trà Lý ( Nam Định)

C. Cửa biển Thuận An ( Huế)

D. Cửa biển Đà Nẵng

Câu 2: Cuộc nổi dậy của Cai tổng Vàng – Nguyễn Thịnh diễn ra ở đâu ?

A. Tuyên Quang

B. Thái Nguyên

C. Bắc Ninh

D. Bắc Giang

Câu 3: Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?

A. Trở thành tay sai cho thực dân Pháp.

B. Trở thành tầng lớp thượng lưu ở nông thôn Việt Nam.

C. Trở thành tay sai của thực dân Pháp ra sức bóc lột, áp bức nông dân.

D. Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam.

Câu 4: Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện đó là?

A. Những người buôn bán, chủ doanh nghiệp.

B. Tư sản, tiểu tư sản, công nhân.

C. Những nhà thầu khoán, đại lý.

D. Chủ xí nghiệp, chủ hang buôn bán.

Câu 5: Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình ?

A. Đều thực hiện chủ trương dùng bao lực cách mjang để đánh đuổi thực dân Pháp.

B. Đều noi gương Nhật Bản để tự cường.

C. Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

D. Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

Câu 6: Vì sao Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cứu nước mà Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn ?

A. Con đường của họ không có nước nào áp dụng

B. Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản

C. Con đường cứu nước của họ chỉ đóng khung trong nước, không thoát khỏi sự bế tắc của chế độ phong kiến

D. Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường đó.

Câu 7: Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam?

A. Tự lực tự cường.

B. Tự lực cánh sinh

C. Tự lực khai hóa

D. Tư do dân chủ

Câu 8: Giai cấp, tầng lớp nào ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và khổ cực trăm bề?

A. Giai cấp tư sản dân tộc

B. Tầng lớp tiểu tư sản.

C. Giai cấp công nhân làm thuê.

D. Giai cấp nông dân.

Câu 9: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt Nam như thế nào?

A. Nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát.

B. Nông dân bị tước đoạt ruộng đất, cơ cực trăm bề.

C. Nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát.

D. Nông dân bị bần cùng hóa, không lối thoát.

Câu 10: Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?

A. Sản xuất xi – măng và gạch ngói

B. Khai thác than và kim loại

C. Chế biến gỗ và xay xát gạo.

D. Khai thác điện, nước.

Đáp án trắc nghiệm

1-B2-B3-C4-B5-B
6-D7-C8-D9-A10-B

Phần II.Tự luận (5 điểm)

Câu 1: So sánh một số điểm cơ bản về xu hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX và xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX theo các nội dung: mục đích, thành phần lãnh đạo, hình thức hoạt động, tổ chức, lực lượng tham gia. (3 điểm)

Câu 2:Chính sách văn hóa, giáo dục của Pháp có đúng là để khai hóa văn mminh cho người Việt Nam hay không? (2 điểm)

Đáp án tự luận

Câu 1: So sánh một số điểm cơ bản về xu hướng cứu nước cuối thế kỷ XIX và xu hướng cứu nước đầu thế kỷ XX theo các nội dung sau đây:

Các nội dung chủ yếuXu hướng cứu nước cuối thế kỷ XIXXu hướng cứu nước đầu thế kỷ XX
Mục đích(1 điểm)Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, xây dựng lại chế độ phong kiến.Đánh Pháp, giành độc lập dân tộc, kết hợp với cải cách xã hội, xây dựng chế độ quân chủ lập hiến với cộng hòa tư sản.
Thành phần lãnh đạo(0,5 điểm)Văn thân, sĩ phu phong kiến yêu nước.Tầng lớp Nho học trẻ đang trên con đường tư sản hóa.
Hình thức hoạt động(0,5 điểm)Vũ trang.Vũ trang, tuyên truyền giáo dục, vận động cải cách xã hội kết hợp lực lượng bên trong và bên ngoài.
Tổ chức(0,5 điểm)Theo lề lối phong kiếnBiến đấu tranh giai cấp thành tổ chức chính trị sơ khai.
Lực lượng tham gia(0,5 điểm)Đông, nhưng hạn chế.Nhiều tầng lớp, giai cấp, thành phần xã hội.

Câu 2:

– Chính sách văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp không phải là để khai hóa văn minh cho người Việt Nam. Bởi vì: (0,5 điểm)

– Pháp chủ trương hạn chế phát triển giáo dục ở thuộc địa; Pháp duy trì nền giáo dục Hán học, lợi dụng hệ tư tưởng phong kiến và tri thưc cựu học để phục vụ chế độ thống trị của thực dân Pháp. (0,5 điểm)

– Số trường học chỉ được mở một cách dè dặt, số trẻ được đến trường rất ít, càng ở các lớp cao, số học sinh càng giảm dần. (0,5 điểm)

– Ý đồ của Pháp là: (0,5 điểm)

      + Thông qua giáo dục nô dịch, thực dân Pháp muốn tạo ra một lớp người chỉ biết phục tùng.

      + Triệt để sử dụng phong kiến Nam triều, dùng người Việt trị người Việt.

      + Kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu dốt để dễ bề cai trị.

  • Top 4 Đề thi Lịch Sử lớp 8 Giữa học kì 1 năm 2022 – 2023 có đáp án
  • Top 4 Đề thi Học kì 1 Lịch Sử lớp 8 năm 2022 – 2023 có đáp án
  • Top 4 Đề thi Lịch Sử lớp 8 Giữa học kì 2 năm 2022 – 2023 có đáp án

Giới thiệu kênh Youtube VietJack


Source: https://download.vn/de-cuong-on-tap-hoc-ki-2-mon-lich-su-lop-8-32960

Article post on: edu.dinhthienbao.com

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *



Close