Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8 năm 2020 – 2021

Đề cương ôn tập học kì Hai môn Lịch sử lớp 8 năm 2020 – 2021 là tài liệu vô cùng hữu ích, tóm tắt toàn bộ tri thức và những thắc mắc Lịch sử với đáp án kèm theo.

Đề cương ôn thi kì Hai lớp 8 môn Lịch sử giúp những em học trò lớp 8 củng cố tri thức thật tốt, để đạt kết quả cao trong bài thi học kì Hai sắp tới. Ngoài ra những em tham khảo thêm bộ đề thi học kì Hai môn Lịch sử lớp 8. Vậy sau đây là nội dung chi tiết mời những em cùng tham khảo bài viết dưới đây.

A. Nội dung ôn thi học kì Hai môn Lịch sử lớp 8

Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 tới năm 1918:

  • Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 tới cuối thế kỉ XIX.
  • Xã hội Việt Nam từ năm 1897 tới năm 1918.

B. Nghi vấn ôn tập học kì Hai lớp 8 môn Lịch sử

1.Vì sao thực dân Pháp xâm lược nước ta? ( Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược nước ta?).

2. Nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất 1862?

3. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

4. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

5. Trình bày thắng lợi Cầu Giấy lần 1, lần 2, ý nghĩa.

6.Trình bày nội dung cơ bản của hiệp ước Hác-măng, Pa-tơ-nốt.

7.Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế (7/1885).

8. Phong trào Cần Vương.

9. Nguyên nhân, diễn biến, kết quă của những cuộc khởi nghĩa: Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê.

10. Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913).

11.Kể tên những phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi? Em với nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của đồng bào Miền núi cuối thế kỉ 19?

12. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19?

13. Hạ tầng, nội dung của những đề nghị cải cách?

14. Kết cuộc của những đề nghị cải cách? Hạn chế của những đề nghị cải cách?

15. Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước ở Việt Nam do TDP dựng nên? Nêu nhận xét về tổ chức bộ máy thống trị đó.

16. Vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 TDP đã thi hành những chính sách gì về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục ở Việt Nam.? Mục đích của những chính sách đó?

17.Tác động của chính sách khai thác thuộc địa đó đối với kinh tế, xã hội Việt Nam.

18. Nêu điểm mới của xu hướng cứu nước đầu thế kỉ 20.

19. Kể tên những phong trào yêu nước trước chiến tranh toàn cầu thứ nhất? Trình bày những nét chính về những phong trào này.

20. Nêu những thay đổi trong những chính sách về kinh tế , xã hội của Pháp ở Việt Nam trong những năm chiến tranh toàn cầu thứ nhất? Vì sao với sự thay đổi đó?

21. Trình bày những nét to về hai cuộc khởi nghĩa của quân lính ở Huế và Thái Nguyên?

22. Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

23. Vì sao nói từ năm 1858 tới 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước tới đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược?

C. Hướng dẫn trả lời thắc mắc thi học kì Hai môn Lịch sử 8

Câu 1. Vì sao TDP xâm lược nước ta?

Thực dân Pháp xâm lược nước ta do:

  • Thực chất máu chiến tàn bạo của CNTB: vơ vét tài nguyên thiên nhiên, sức lao động.
  • Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô=> Pháp xâm lược Việt Nam.

Câu 2. Trình bày Nội dung cơ bản của h/ư Nhâm Tuất 1862?

  • Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì ( Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn lôn.
  • Mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp vào kinh doanh cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền giáo Gia Tô, huỷ bỏ lệnh cấm đạo trước đây.
  • Bồi thường cho Pháp một khoản tầm giá tương đương 288 vạn lạng bạc.
  • Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được quần chúng. # ngừng kháng chiến.

Câu 3. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?

* Nguyên nhân:

– Lợi dụng việc triều đình Huế nhờ đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp cướp biển .

– Lấy cớ khắc phục vụ Đuy- puy.

* Diễn biến:

– Sáng ngày 20-11-1873 quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội.

– 7000 quân triều đình dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương phấn đấu cản địch nhưng thất bại. Buổi trưa thành mất. Nguyễn tri Phương bị thương sau đó ông bị giặc bắt.

* Kết quả:– Quân Pháp chiếm được thành Hà Nội

– Tỏa quân đi chiếm Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định.

Câu 4.Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào

* Bối cảnh:

-Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã gây nên làn sóng phản đối mạnh mẽ trong quần chúng. # cả nước.

– Nền kinh tế đát nước ngày càng kiệt quệ, nhân dân đói khổ, giặc cướp nổi lên khắp nơi.

– Những đề nghị cải cách Duy tân bị khước từ, tình hình rối loạn tột độ.

– Tư bản Pháp cần tài nguyên khoáng sản ở Bắc Kì nên chúng quyết tâm xâm lược.

*Diễn biến:

– Lấy cớ triều đình Huế vi phạm h/ư 1874 ngày 3/4/1882 quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã đổ bộ lên Hà Nội.

– 25/4/1882 Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc Hoàng Diệu đòi nộp vũ khí và giao thành ko điều kện.

Ko đợi trả lời quân Pháp nổ súng tiến công .

– Quân ta gan góc chống trả nhưng chỉ cầm cự được một buổi sáng.Tới trưa thành mất. Hoàng Diệu tự vẫn.

– Triều đình Huế cầu cứu quân Thanh và cử người thương thuyết với Pháp đồng thời ra lệnh cho quân ta rút lên mạn ngược

* Kết quả:Quân Pháp thắng, nhanh chóng tỏa đi chiếm Hòn Gai, Nam Định và những tỉnh khác thuộc đồng bằng Bắc Kì.

Câu 5. Trình bày Thắng lợi Cầu Giấy lần thứ 1?

*Diễn biến

– 21/12/1873 lúc quân Pháp đánh ra Cầu Giấy chúng đã bị đội quân của Hoàng Tá Viêm phối hợp với quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc phục kích, Gác-ni-ê cùng nhiều sĩ quan thực daanvaf quân lính bị giết mổ tại trận.

* Ý nghĩa: Thắng lợi Cầu Giấy làm quân Pháp hoang mang còn quân ta thì phấn khởi tích cực quyết tâm đánh giặc.

Câu 6: Trình bày Thắng lợi Cầu Giấy lần 2?

* Diễn biến

– Ngày 19/5/1883 hơn 500 tên địch kéo ra Cầu Giấy đã lọt vào trận địa phục kích của quân ta . Quân cờ đen lại phối hợp với quân của Hoàng Tá Viêm đổ ra đánh. Nhiều sĩ quan và lính Pháp bị giết mổ tronhg đó với Ri-vi-e.

*Ý nghĩa :Làm cho quân Pháp hoang mang dao động, động viên ý thức đấu tranh của nhân dân ta. Nhân dân phấn khởi , quyết tâm xoá sổ giặc.

Câu 7 Trình bày Nội dung cơ bản của h/ư Hác-măng 1883

– Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì, cắt tỉnh Bình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.

– Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sáp nhập vào Bắc Kì .

– Triều đình chỉ được cai quản vùng đất trung kì nhưng mọi việc đều phải thông qua viên khâm sứ của Pháp ở Huế.

– Công sứ Pháp ở những tỉnh Bắc Kì thường xuyên kiểm soát những công việc của quan lại triều đình, nắm những quyền trị an và nội vụ.

– Mọi việc giao thiệp với nước ngoài ( kể cả với Trung Quốc ) đều do Pháp nắm.

– Triều đình Huế phải rút quân đội từ Bắc Kì về Trung Kì.

Câu 8 Trình bày H/ư Pa-tơ-nốt:

Mang nội dung cơ bản giống H/ư Hác-măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.

* Ý nghĩa :Kết thúc sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tơ cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửa phong kiến kéo dài tới cách mệnh Tháng Tám năm 1945.

Câu 9. Trình bày cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế

* Nguyên nhân:

– Phái chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp lúc với điều kiện.

– Thực dân Pháp lo sợ tìm cách xoá sổ phái chủ chiến.

* Diễn biến:

– Đêm 4 rạng sáng 5/7/1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tiến công quân Pháp ở tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá.

– Quân Páp nhất thời rối loạn.

– Sau lúc củng cố ý thức chúng đã mở cuộc phản công chiếm Hoàng thành .

– Trên phố đi chúng xả súng thảm sát, cướp bóc hết sức man rợ. Hàng trăm người dân vô tội đã bị thất bại.

* Kết quả:– Cuộc phản công của phái chủ chiến thất bại.

* Ý nghĩa: Phản ánh ý chí giữ nước của phái chủ chiến.

Câu 10. Phong trào Cần Vương:

– 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương

– Nội dung: Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước.

– Diễn biến của phong trào Cần Vương chia làm hai giai đoạn ;

+ 1885-1888

+ 1888-1896- Ở giai đoạn 1885-1888 phong trào bùng nổ khắp cả nước, sôi động nhất là những tỉnh Trung Kì và Bắc Kì.

Câu 11: Khởi nghĩa Ba Đình:

* Căn cứ Ba Đình thuộc quận Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa.

* Người lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

* Thành phần nghĩa quân bao gồm cả người Kinh, người Mường và người Thái tham gia.

*Diễn biến:

– Cuộc đấu đấu khởi đầu quyết liệt từ tháng 12/1886 tới 1/1887.

– Lúc giặc Pháp mở cuộc tiến công quy mô vào căn cứ , nghĩa quân đã gan góc cầm cự trong suốt 34 ngày đêm đẩy lùi nhiều cuộc tiến công của giặc .

– Cuối cùng để kết thúc cuộc vây hãm quân giặc liều chết xông vào chúng phun dầu, thiêu trụi những lũy tre , triệt phá và xóa tên ba làng trên bản đồ hành chính.

*Kết quả:

Nghĩa quân phải mở đường máu rút lên Mã Cao thuộc Miền Tây Thanh Hóa, tiếp tục đấu tranh thêm một thời kì rồi tan rã.

Câu 12: Khởi nghĩa Bãi Sậy:

*Người lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật .

* Căn cứ: Bãi Sậy ( Hưng Yên)

* Địa bàn: Dựa vào vùng lau sậy um tùm và đầm lầy thuộc những quận Van Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mĩ nghĩa quân đã xây dựng căn cứ kháng chiến và triệt để vận dụng chiến thuật du kích đánh địch.

* Diễn biến :

-Trong những năm 1885-1889 TDP phối hợp với lực lượng tay sai do Hoàng Cao Khải cầm đầu mở cuộc tiến công quy mô vào căn cứ nhằm xoá sổ nghĩa quân.

-Sau những trận chống càn liên tục, lực lượng nghĩa quân bị suy giảm và rơi vào tình thế bị phong toả, cô lập.

– Cuối năm 1889, Nguyễn Thiện thuật sang Trung Quốc, phomg trào tieps tục một thời kì rồi tn rã.

* Kết quả:Cuộc khởi nghĩa bị thất bại.

Câu 13: Khởi nghĩa Hương Khê

* Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

*Căn cứ: Nghìn Trươi ( xã Vụ Quang quẻ, Thị xã Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh).

* Hoạt động trên khu vực rộng gồm 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

* Diễn biến: Hai giai đoạn

+ Từ năm 1885-1888 nghĩa quân lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí và tích trữ lương thảo. Lực lượng nghĩa quân được chia thành 15 quân thứ . Mỗi quân thứ với từ 100 tới 500 người. Họ đã tự chế tạo được súng trường theo mẫu súng của Pháp.

+ Từ năm 1888 tới 1895 là thời kì đấu tranh của nghĩa quân . Dựa vào vùng rừng núi hiểm trở với sự chỉ huy thống nhất và phối hợp tương đối chặt chẽ, nghĩa quân đã đẩy lui nhiều cuộc

Hánh quân và càn quét của giặc.

Để ứng phó TDP tập trung quân lực và xây dựng Một hệ thống đồn, bốt dày đặc nhằm phong toả , cô lập nghĩa quân. Đồng thời chúng mở nhiều cuộc tấ công quy mô vào Nghìn Trươi.

Nghĩa quân phải đấu tranh trong điều kiện ngày càng gian khổ hơn, lực lượng suy yếu dần.

Sau lúc chủ tướng Phan Đình Phùng hi sinh, cuộc khởi nghĩa được duy trì thêm một thời kì dài rồi tan rã.

* Kết quả:Cuộc khởi nghĩa thất bại.

Câu 14. Khởi nghĩa Yên Thế

* Nguyên nhân.

Lúc TDP mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kì, Yên Thế trở thành mục tiêu bình định của chúng. Để bảo vệ cuộc sống của mình nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh .

* Diên biến: 3 giai đoạn

+ Trong giai đoạn 1884-1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, chưa với sự chỉ huy thống nhất. thủ lĩnh với uy tín nhất lúc này là Đề Nắm.

+ Trong giai đoạn 1893-1908, người lãnh đạo là Đề Thám

Thời kì này nghĩa quân vừa đấu tranh vừa xây dựng cơ sở vật chất. Nhận thấy tương quan lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch Đề thám phải giảng hòa với quân Pháp.Thời kì giảng hòa ko kéo dài vì ngay từ đầu địch đã ráo riết lập đồn bốt mở cuộc tiến công trở lại.

Lực lượng của Đề Thám bị tổn thất suy yếu nhanh chóng.

Đề Thám phải chủ động xin giảng hòa lần thứ hai. Thực dân Pháp chấp nhận nhưng đưa ra điều kiện ngặt nghèo, buộc nghĩa quân phải thực hiện.

Từ năm 1897-1908 tranh thủ thời kì hòa hoãn , Đề Thám cho lúc khẩn đồn điền Phồn Xương, tích lũy lương thực xây dựng quân đôị tinh nhuệ sãn sàng đấu tranh.

+ Giai đoạn 1909-1913: sau vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội , phát hienj thấy với sự dính líu của Đề Thám, TDP đã tập trung lực lượng, mở cuộc tiến công quy mô lên Yên Thế. Trải qua nhiều trận càn liên tục của địch , lực lượng nghĩa quân hao mòn dần . Tới ngày 10/2/1913lúc thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại phong trào tan rã.

* Kết quả: Cuộc khởi nghĩa bị thất bại.

* Nguyên nhân thất bại:- Lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch

– Phong trào mang tính tự phát, chưa với sự liên kết với những phong trào Cần Vương.

*Ý NGHĨA Chứng tỏ khả năng to lao của nông dân trong lịch sử đấu tranh của dân tộc.

Câu 15: Kể tên những phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19? Em với nhận xét gì?

* Những phong trào

-Ở Nam Kì người Thượng, Khơ-me, Xtieng đã sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp ngay từ giữa thế kỉ 19.

-Ở miền trung tiêu biểu với cuộc đấu tranh do Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước cầm đầu.

– Ở Tây Nguyên những tù trưởng như Nơ-trang Gư, Ama Con, Ama Giơ-hao đã kêu gọi nhân dân rào làng đấu tranh từ 1889-1905.

-Ở Tây Bắc đồng bào dân tộc Thái, Mường , Mông đã tợp hợp dưới ngọn cờ của Nguyễn Quang quẻ Bích, Nguyễn Văn Giáp lập căn cứ kháng Pháp ở Lai Châu, Sơn La và hoạt động mạnh mẽ trên lưu vực sông Đà.

-Trong những năm từ 1884-1896, xuấ hiện những toán quân người Thái dưới sự chỉ huy của Đèo Văn Trì, Nông văn Quang quẻ, Cầm Văn Thanh, Cầm Văn Hoan.

– Đồng bào Thái ở Sơn La, Yên Bái do Đèo Chính lục, Đặng Phúc Thành cầm đầu đã phục kích quân Pháp ở nhiều nơi.

– Đồng bào Mông ở Hà Giang do Hà QuốcThượng đứng đầu đã nổi dậy chống Pháp từ 1894-1896.

-Tại vùng Đông Bắc Kì, bùng nổ phong trào của người Dao, người Hoa tiêu biểu nhất là đội quân của Lưu Kì.

* Nhận xét:

Vùng Trung Du và Miền Núi là nơi TDP tiến hành bình định muộn nên phong trào kháng Pháp cũng nổ ra cũng bùng nổ muộn hơn so với đồng bằng nhưng lại tồn tại dẻo dai và kéo dài.

Phong trào chống Pháp ở Miền núi nổ ra kịp thời, phát triển mạnh mẽ đã trực tiếp góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp.

Câu 16 Tình hình VN nửa cuối thế kỉ 19.(Những trào lưu cải cách Duy Tân ra đời trong bối cảnh nào?)

– Triều đình Huế thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu

– Xã hội Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng.

– Bộ máy chính quyền từ TW tới địa phương mục ruỗng.

– Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ; tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn.

– Tranh chấp dân tộc ngày thêm gay gắt.

– Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ dữ dội

Câu 17 Những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ 19

.* Hạ tầng :-Quốc gia ngày một nguy nan

– Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh

* Nội dung :

-Yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa của nhà nước phong kiến.

* Những đề nghị cải cách:

– Năm 1868 Trần Đình Túc và Nguyễ Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định)

– Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở 3 cửa biển ở Miền Bắc và Miền Trung để thông thương với bên ngoài.

– Từ 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi lên triều đình 30 bản điều trần nhắc tới một loạt vấn đề như chỉnh đốn bộ máy quan lại , phát triển công thương nghiệp nghiệp và tài chính…

– Năm 1877 và 1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng dâng hai bản “thời vụ sách ” lên vua Tự Đức đề nghị chấn hưng hưng trí, khai thông dân trí…

Câu 18 * Kết cuộc, hạn chế, ý nghĩa của những đề nghị cải cách.

– Những đề nghị cải cách ko thực hiện được

* Nguyên nhân ( hạn chế)

– những đề nghị cải cách mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ những cơ sở vật chất bên trong , chưa khắc phục được tranh chấp chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó.

– Triều đình bất lực , hủ lậu từ chối thực hiện những đề nghị, cải cách.

* Ý nghĩa

– Gây được tiếng vang to, tiến công vào những tư tưởng hủ lậu

– Phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời

– Chuẩn bị cho sự ra đời phong trào Duy Tân ở Việt Nam vào đầu thế kỉ XX.

Câu 19: Thực dân Pháp đã thực hiện Chính sách về kinh tế như thế nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)

*Nông nghiệp:

– TDP đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đát

– Bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô.

* Công nghiệp:

– Tập trung vào khai thác than và kim loại

– Xây dựng một số cơ sở vật chất công nghiệp như xi măng, gạch, ngói, điện, nước…

* Liên lạc vận tải:

– Xây dựng hệ thống liên lạc vận tải để tăng cường bóc lột kinh tế và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

*Thương nghiệp

– Nắm giữ độc quyền về thị trường.

– Tăng thêm những loại thuế và đánh thuế nặng.

Vơ vét, bóc lột sức người, sức của của nhân dân Việt Nam để làm giàu cho tư bản Pháp.

Câu 20: Chính sách về văn hóa, giáo dục.

– Giai đoạn đầu Pháp duy trì neèn giáo dục của thời phong kiến.

– Về sau Pháp mở trường học mới cùng một số cơ sở vật chất văn hóa, y tế.

– Hệ thống giáo dục phổ thông gồm ba bậc: Ấu học,Tiểu học, trung học.

Câu 21: Những chuyển biến của xã hội Việt Nam .

* Những vùng nông thôn.:

— Số lượng giai cấp địa chủ, phong kiến ngày càng đông thêm.

Một phòng ban câu kết với đế quốc để để áp bức bóc lột nhân dân. Một số địa chủ vừa và nhỏ còn với ý thức yêu nước.

– Cuộc sống của nông dân khốn cùng trăm bề: bị tước đoạt ruộng rẫy, chịu nhiều thứ thuế, bị vỡ nợ…

Nông dân căm ghét chế độ bóc lột của TDP , ý thức dân tộc sâu sắc, sẵn sàng tham gia những phong trào đấu tranh.

* Thành phố phát triển, sự xuất hiện những giai cấp tầng lớp mới

– Cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 tỉnh thành Việt Nam ra đời và phát triển ngày càng nhiều: Hà Nội, Hải Phòng, Sài Gòn- Chợ To, Nam Định, Hòn Gai, Vinh….-Cùng với sự phát triển của tỉnh thành một số giai cấp, tầng lớp mới ra đời:

+ Tầng lớp tư sản: Là những nhà thầu khoán, đại lí, chủ xưởng… bị tư bản Pháp chèn lấn, bị lệ thuộc vào kinh tế . Họ chưa tỏ rõ thái độ với những cuộc vận động cách mệnh, phóng thích dân tộc.

+ Tiểu tư sản thành thị: Là những chủ xưởng thủ công nhỏ, những viên chức cấp thấp như nhà giáo, thư kí, học trò… với ý thức dân tộc ,Tích cực tham gia vào những cuộc vận động cứu nước đầu thế kỉ 20.

+ Người lao động: Phần to xuất thân từ nông dân, họ bị thực dân phong kiến và tư sản bóc lột

Nên với ý thức đấu tranh mạnh mẽ chống bọn chủ đòi cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt.

Câu 22 Xu hướng mới của cuộc vận động phóng thích dân tộc.

* Bối cảnh:

– Những tư tưởng dân chủ tư sản ở Châu Âu được truyền bá vào nước ta.

– Nhiều nhà yêu nước muốn noi theo con đường cứu nước của Nhật Bản.

Câu 23 *Kể tên những phong trào yêu nước trước chiến tranh toàn cầu thứ nhất.

– Phong trào Đông Du (1905-1909)

– Đông Kinh nghĩa thục (1907)

-Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì.(1908)

Câu 24 Chính sách của TDP ở Đông Dương trong thời chiến.

– Ra sức vơ vét sức người, sức của dốc vào chiến tranh.

-Tăng cường bắt lính.

_ Nông nghiệp : Trồng những loại cây công nghiệp phục vụ chiến tranh

– Sắm công trái

Câu 25: Trình bày những nét to về hai cuộc khởi nghĩa của quân lính ở Huế và Thái Nguyên

– Ở Huế:

* Nguyên nhân:

– Pháp ráo riết bắt lính đưa sang Châu âu.

– Lính tráng căm phẫn.

* Diễn biến:

– Quân khởi nghĩa dợ kiến đêm mồng 3 rạng sangs/5/1916 sẽ nổi dậy.

– Kế hoạch bị vỡ lở

*Kết quả ; Cuộc khởi nghĩa thất bại nhanh chóng.

– Ở Thái Nguyên

*Nguyên nhân

– Lính tráng ở Thái Nguyên căm phẫn với chế độ.

– Họ quyết tâm khởi nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đội Cấn, Lương Ngọc Quyến

* Diễn biến

– Nghĩa quân giết mổ chết tên giám binh Pháp

– Chiếm trại lính, phá nhà lao trả thù tù chính trị.

– Khởi nghĩa kéo dài 5 tháng thì bị đàn áp.

Câu 26 Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

– Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890 trong một gia đình trí thức yêu nước ở xã Kim Liên, quận Nam Đàn tỉnh Nghệ An.

-Do Người sinh ra và to lên trong hoàn cảnh nước nhà rơi vào tay thực dân Pháp

– Nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào cách mệnh nổ ra liên tục song ko đi đén thắng lợi

– Tuy khâm phục Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan bội Châu, Phan Châu Trinh, nhưng Nguyễn Tất Thành ko tán thành đường lối hoạt động của họ nên quyết định tìm đường cứu nước mới cho dân tộc.

D. Đề thi học kì Hai môn Lịch sử lớp 8

PHÒNG GD & ĐT……

TRƯỜNG: TH- THCS………

ĐỀ THI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN LỊCH SỬ 8

Thời kì làm bài: 45 phút

A. TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm)

I.Hãy khoanh tròn chữ chiếc đầu câu chỉ ý đúng. (Một điểm)

Câu 1 Thực dân Pháp chính thức nổ súng xâm lược nước ta

A 1/ 8/ 1857

B. 1/ 8/ 1958

C. 31/ 8/ 1858.

D. 1/ 9/1858

Câu 2. Sự kiện đánh dấu kết thúc sự tồn tại của triều đình phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập.

A. quân Pháp tiến đánh và chiếm được Thuận An.

B. Vua Tự Đức qua đời.

C. triều đình Nguyễn Kí Hiệp ước Hác măng và Pa tơ nốt.

D. quân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

Câu 3. Chiếc tàu Hy Vọng của Pháp bị đốt trên sông Vàm Cỏ là chiến công của

A . nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.

B. quân của triều đình nhà Nguyễn.

C. nghĩa quân của Trương Định.

D. quân của Hoàng tá Viêm.

Câu 4. Nguyên nhân nước ta trở thành thuộc địa của Pháp.

A nhân dân ta ko kiên quyết chống Pháp .

C.do lực lượng của Pháp đông.

B. vũ khí của nhân dân còn thô sơ.

D.chính sách hủ lậu của triều đình Huế.

II. Đọc kĩ bảng sau rồi nối hai kí hiệu đứng đầu mỗi câu sao cho thích hợp. (Một điểm)

Tên cuộc khởi nghĩaLãnh đạoKết quả nối
A. Khởi nghĩa Ba Đình1. Phan Đình Phùng và Cao ThắngA……
B. Khởi nghĩa Bãi Sậy2. Phạm Bành và Đinh Công TrángB……
C. Khởi nghĩa Hương Khê3. Hoàng Hoa ThámC…..
D. Khởi nghĩa Yên Thế4. Nguyễn Thiện ThuậtD…..

III. Điền vào chỗ trống(……) để hoàn thành những câu sau. ( Một điểm)

Diễn biến của khởi nghĩa Yên Thế.

1.Giai đoạn 1884- 1892 ………………………………………

……………………………………………………………………

2. Giai đoạn 1893- 1908…………………………………………

………………………………………………………………………

3. Giai đoạn 1909- 1913……………………………… ………….

4. 10/2/1913………………………………………………………

B, TỰ LUẬN. ( 7 điểm)

Câu 1. Trình bày những điểm chính của Hiệp ước Hac măng và Pa tơ nốt (1883- 1884)?(Hai điểm)

Câu 2. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động như thế nào tới xã hội Việt Nam? (3 điểm)

Câu 3. Hãy so sánh sự giống và khác nhau của phong trào Cần Vương và phong trào tự vệ vũ trang chống Pháp của nhân dân ta? (Hai điểm)

Đăng bởi: THPT Sóc Trăng

Chuyên mục: Giáo Dục, Lớp 8

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *