Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 8: tại đây

Giải Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 22: Việt Nam – quốc gia, con người giúp HS giải bài tập, những em sẽ với được những tri thức phổ thông cơ bản, cần thiết về những môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở những châu lục:

– Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?

– Việt Nam với biên giới chung trên lục địa, trên biển với những quốc gia nào?

Trả lời:

– Việt Nam gắn liền với châu Á và trong khu vực Đông Nam Á.

– Việt Nam với biển Đông, một phòng ban của Thái Bình Dương.

– Trên lục địa, Việt Nam với biên giới chung với trung quốc, Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, I-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin.

(trang 78 sgk Địa Lí 8): –

Trả lời:

– Những bằng cớ về lịch sử tự nhiên và lịch sử xã hội khu vực Đông Nam Á cho thấy Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á.

– Dẫn chứng:

  + Tự nhiên: nước ta cũng như những nước Đông Nam Á khai thác với địa hình khá nhiều (núi, cao nguyên, đồng bằng…); khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa ẩm, cảnh quan đặc trưng rừng nhiệt đới ẩm.

  + Lịch sử: nước ta cũng như những nước Đông Nam Á khác cho tới trước chiến tranh toàn cầu thứ hai bị thực dân pháp xâm chiếm. Trong chiến tranh toàn cầu thứ hai, hầu hết những nước Đông Nam Á bị phát xít Nhật Xâm chiếm. Sau chiến tranh toàn cầu thứ hai, những nước đã giành độc lập.

  + Văn vẻ: người dân Việt Nam cũng như người dân những nước Đông Nam Á đều trông lúa nước, sử dụng trâu bò làm sức kéo, sử dụng gạo làm lương thực chính…

(trang 78 sgk Địa Lí 8): –

Trả lời:

Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm 1995.

(trang 79 sgk Địa Lí 8): –

Trả lời:

 Từ năm 1990 tới năm 2000, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam với sự dịch chuyển theo hướng: tỉ trọng ngành công nghiệp giảm 14,44%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 13, 94%; tỉ trọng nganhf nhà sản xuất tăng 0,5%.

(trang 80 sgk Địa Lí 8): –

Trả lời:

– Công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội nước ta được triển khai từ 1986, tới nay đã đạt những thành tựu to to, toàn diện.

  + Nước ta đã thoát khỏi tình trang khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài. Nền kinh tế phát triển ổn định với gia tăng GDP hơn 7% một năm. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

  + Từ chỗ thiếu ăn, phải phập khẩu lương thực, nước ta đã trở thành một trong ba nước xuất khẩu gạo to nhất toàn cầu (Thái Lan, Việt Nam, Hoa Kì). Mỗi năm xuất khẩu từ 3 tới 4 triệu tấn gạo.

  + Nền công nghiệp phát triển nhanh, từng bước thích ứng với nền kinh tế thị trường. Nhiều khu công nhiệp mới, khu chế xuất, khu công nghiệp kĩ thuật cao… được xây dựng và đi vào sản xuất.

  + Những ngành nhà sản xuất phát triển nhanh, ngày càng nhiều phục vụ đời sống và sản xuất trên cả nước.

– Liên hệ thực tế địa phương: về đới sống nông dân, kết cấu hạ tầng nông thôn (liên lạc, điện, cấp nước sạch…), những ngành nghề sản xuất…

(trang 80 sgk Địa Lí 8): –

Trả lời:

– Đọc kĩ, hiểu và làm tốt những bài tập trong SGK.

– Làm giàu them vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch…

– Khai thác tốt những sơ đồ, biểu đồ, bảng số liệu… trong SGK.

Bài 1 (trang 80 sgk Địa Lí 8): Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001- 2010 của nước ta là gì?

Lời giải:

 Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tăng rõ rệt đời sống vật chất, văn vẻ, ý thức của nhân dân, tạo nền tảng để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Bài 2 (trang 80 sgk Địa Lí 8): Dựa vào bảng 22.1, hãy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét?

Lời giải:

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2000

– Nhận xét:

  + Từ năm 1990 tới năm 2000, tỉ trọng những ngành trong tổng sản phẩm trong nước cuả Việt Nam với sự dịch chuyển theo hướng: tỉ trọng ngành công nghiệp giảm 14,44%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 13,94%; tỉ trọng ngành nhà sản xuất tăng 0,5%.

  + Tuy nhiên, tỉ trọng đóng góp của công nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam vẫn còn cao.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *