Trả lời câu hỏi 1 2 3 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7

Hướng dẫn trả lời thắc mắc Bài 29 – Ôn tập chương V và chương VI sách giáo khoa Lịch sử lớp 7. Nội dung trả lời thắc mắc Một Hai 3 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7 bao gồm đầy đủ tri thức lý thuyết và bài tập sở hữu trong SGK để giúp những em học tốt môn lịch sử lớp 7.


Lý thuyết

Từ thế kỉ XVI tới nửa đầu thế kỉ XIX, quốc gia ta đã trải qua nhiều thăng trầm và những biến chuyển quan yếu về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học – kĩ thuật. Chúng ta hãy ôn lại bằng cách trả lời những thắc mắc sau đây:

1. Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền đã diễn ra như thế nào?

– Cuộc xung đột Nam – Bắc Triều;

– Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.

2. Quang quẻ Trung đã đặt nền tảng cho việc thống nhất quốc gia và xây dựng quốc gia như thế nào?

– Tây Sơn lật đổ chính quyền Nguyễn, Trịnh, Lê;

– Tây Sơn đánh tan những cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh.

3. Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền ra sao?

4. Tình hình kinh tế, văn hóa ở những thế kỉ XVI tới nửa đầu thế kỉ XIX.

a) Về kinh tế

– Nông nghiệp;

– Thủ công nghiệp;

– Thương nghiệp.

b) Về văn hóa

– Văn học, nghệ thuật;

– Khoa học – kĩ thuật.

Bài tập ở nhà

Em hãy lập bảng thống kê (theo mẫu dưới đây) những cuộc khởi nghĩa nông dân từ thế kỉ XVI tới giữa thế kỉ XIX.

Dưới đây là Hướng dẫn trả lời thắc mắc Một Hai 3 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7. Những bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước lúc giải nhé!


Nghi vấn

Giaibaisgk.com giới thiệu với những bạn đầy đủ phương pháp trả lời thắc mắc lịch sử 7 kèm câu trả lời chi tiết thắc mắc Một Hai 3 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7 của Bài 29 – Ôn tập chương V và chương VI trong Phần hai. Lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X tới giữa thế kỉ XIX cho những bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng thắc mắc những bạn xem dưới đây:

Trả lời thắc mắc Một Hai 3 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7

1. Trả lời thắc mắc Một bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7

Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền đã diễn ra như thế nào?

– Cuộc xung đột Nam – Bắc Triều;

– Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn.

Trả lời:

Nội dungCuộc xung đột Nam – Bắc triềuCuộc xung đột Trịnh – Nguyễn
Thời kìNăm 1533 – 1592Năm 1627 – 1672
Nguyên nhânNhà Lê suy yếu, sự tranh chấp giữa những phe phái phong kiến diễn ra quyết liệt:
– Năm 1527, Mạc Đăng Dung lập nhà Mạc (Bắc triều).
– Năm 1533, Nguyễn Kim lập ra Nam triều.
Tranh chấp giữa Trịnh Kiểm và Nguyễn Hoàng.
Diễn biến– Chiến tranh kéo dài hơn 60 năm.
– Thanh – Nghệ là chiến trường chính.
– Chiến tranh kéo dài sắp 50 năm.
– Quảng Bình – Hà Tĩnh là chiến trường khốc liệt.
Kết quảNăm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh kết thúc.Quốc gia bị chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài.

2. Trả lời thắc mắc Hai bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7

Quang quẻ Trung đã đặt nền tảng cho việc thống nhất quốc gia và xây dựng quốc gia như thế nào?

– Tây Sơn lật đổ chính quyền Nguyễn, Trịnh, Lê;

– Tây Sơn đánh tan những cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh.

Trả lời:

– Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc lật đổ chính quyền Nguyễn, Trịnh, Lê đã xóa bỏ ranh giới chia cắt quốc gia, đặt nền tảng cho sự thống nhất quốc gia.

– Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc chống quân Xiêm, Thanh sở hữu ý nghĩa lịch sử vô cùng quan yếu là phóng thích quốc gia, giữ vững nền độc lập của Tổ quốc, một lần nữa đập tan tham vọng xâm lược nước ta của những đế chế quân chủ phương Bắc.


3. Trả lời thắc mắc 3 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7

Nhà Nguyễn lập lại chế độ phong kiến tập quyền ra sao?

Trả lời:

– Năm 1802, Nguyễn Ánh đặt niên hiệu là Gia Long, chọn Phú Xuân làm kinh đô.

– Nhà nước quân chủ tập quyền được củng cố, vua Nguyễn quản lý mọi công việc hệ trọng trong nước, từ trung ương tới địa phương.

– Ban hành bộ “Hoàng triều luật lệ” (Luật Gia Long).

– Xây dựng quân đội nhiều binh chủng.


4. Trả lời thắc mắc 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7

Tình hình kinh tế, văn hóa ở những thế kỉ XVI tới nửa đầu thế kỉ XIX.

a) Về kinh tế

– Nông nghiệp;

– Thủ công nghiệp;

– Thương nghiệp.

b) Về văn hóa

– Văn học, nghệ thuật;

– Khoa học – kĩ thuật.

Trả lời:

Nội dungNhững điểm vượt trội
Thế kỉ XVI – XVIIThế kỉ XVIIINửa đầu thế kỉ XIX
Nông nghiệp– Đàng Ngoài:
+ Lúc chưa chiến tranh: được mùa, no đủ.
+ Lúc chiến tranh: ruộng nương bỏ không, thất bát, đói kém.- Đàng Trong:
Nông nghiệp phát triển, năng suất cao.
– Đầu thế kỉ XVIII: ruộng nương bị địa chủ, cường hào cướp đoạt, sản xuất nông nghiệp bị đình đốn.
– Cuối thế kỉ XVIII: Quang quẻ Trung ban hành “Chiếu khuyến nông”, mùa màng no đủ.
– Nông nghiệp sa sút, diện tích canh tác tăng nhưng ruộng bị bỏ không, nông dân bị cướp ruộng, phải sống lưu vong.
Thủ công nghiệp– Xuất hiện nhiều làng thủ công (Bát Tràng – Hà Nội,…
– Xuất hiện nhiều nghề thủ công: dệt vải, gốm, rèn sắt,…
– Thủ công nghiệp được khôi phục.– Thủ công nghiệp phát triển.
Thương nghiệp– Xuất hiện một số thành thị, chợ và phường xá, kinh doanh phát triển.– Quang quẻ Trung thực hiện chính sách “Mở cửa ải, thông chợ búa”.– Kinh doanh sở hữu nhiều thuận lợi, kinh doanh với nước Xiêm. Mã Lai, Trung Quốc…
– Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng”.
Văn học, nghệ thuật– Văn học chữ Hán chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm phát triển hơn trước, văn học dân gian phát triển.
– Phục hồi và phát triển nghệ thuật dân gian.
– Quang quẻ Trung ban hành “Chiếu lập học”, sử dụng chữ Nôm làm chữ viết.– Văn học chữ Nôm phát triển cao, tiêu biểu là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
– Văn học dân gian phát triển cao độ.
– Xuất hiện thi sĩ nữ. Nghệ thuật dân gian phát triển phong phú.
– Nhiều dự án kiến trúc nổi tiếng (chùa Tây Phương – Hà Nội).

5. Bài tập ở nhà trang 148 sgk Lịch sử 7

Em hãy lập bảng thống kê (theo mẫu dưới đây) những cuộc khởi nghĩa nông dân từ thế kỉ XVI tới giữa thế kỉ XIX.

Trả lời:

STTTên cuộc khởi nghĩaNgười lãnh đạoThời kìTóm tắt diễn biến chínhÝ nghĩa
1Khởi nghĩa của Trần TuânTrần Tuân1511– Đóng quân ở Sơn Tây, nghĩa quân sở hữu tới hàng vạn người, đã từng tiến về Từ Liêm, uy hiếp kinh thành Thăng Long.– Những cuộc khởi nghĩa đều bị dập tắt nhưng góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ.
2Khởi nghĩa của Lê Hy, Thịnh HưngLê Hy, Thịnh Hưng1512– Nghĩa quân hoạt động ở Nghệ An, phát triển ra Thanh Hóa
3Khởi nghĩa của Phùng ChươngPhùng Chương1515– Nghĩa quân hoạt động mạnh ở Tam Đảo
4Khởi nghĩa của Trần CảoTrần CảoTrần Cảo1516– Đóng quân ở Đông Triều. Nghĩa quân 3 lần tiến công Thăng Long, sở hữu lần chiếm được kinh thành, vua quan nhà Lê phải chạy vào Thanh Hóa.
5Khởi nghĩa của Nguyễn Dương HưngNguyễn Dương Hưng1737– Nổ ra ở Sơn Tây, mở đầu phong trào nông dân Đàng Ngoài.– Những cuộc khởi nghĩa đều thất bại nhưng ý chí đấu tranh chống áp bức cường quyền đã làm cho cơ đồ họ Trịnh bị lung lay.
6Khởi nghĩa của Lê Duy MậtLê Duy Mật1738 – 1770– Hoạt động khắp vùng Thanh Hóa, Nghệ An.
7Khởi nghĩa của Nguyễn Danh PhươngNguyễn Danh Phương1740 – 1751– Căn cứ chính ở Tam Đảo và lan rộng khắp Sơn Tây, Tuyên Quang quẻ.
8Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu CầuNguyễn Hữu Cầu1741 – 1751– Cuộc khởi nghĩa xuất phát từ Đồ Sơn, Hải Phòng, di chuyển lên Kinh Bắc, uy hiếp Thăng Long rồi xuống Sơn Nam,vào Thanh Hóa, Nghệ An.
– Nghĩa quân lấy khẩu hiệu “Lấy của nhà giàu chia cho người nghèo”, được nhân dân hưởng ứng nhiệt tình.
9Khởi nghĩa của Hoàng Công ChấtHoàng Công Chất1739 – 1769– Căn cứ chính ở Điện Biên. Nghĩa quân đã bảo vệ biên giới và giúp dân ổn định cuộc sống trong những bản mường.
10Khởi nghĩa Tây SơnNguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ1771– Căn cứ chính ở Tây Sơn, xây thành lũy, lập kho tàng, luyện nghĩa quân.
– Nghĩa quân “lấy của người giàu chia cho người nghèo”, xóa nợ cho nông dân và huỷ bỏ nhiều thứ thuế nên nghĩa quân nhận được sự hưởng ứng tham gia nhiệt tình của nhân dân và những dân tộc thiểu số.
– Tạo dựng được lòng tin của nhân dân, tạo tiền đề cho phong trào Tây Sơn phát triển, thống nhất nước nhà.
11Khởi nghĩa Phan Bá VànhPhan Bá Vành1821- 1827– Nghĩa quân hoạt động rộng khắp ở Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Quảng Yên.
– Lập căn cứ ở Trà Lũ (Nam Định), đánh nhau hàng chục trận to với quân triều đình.
– Năm 1827, nhà Nguyễn huy động lực lượng tiến công nghĩa quân, Phan Bá Vành bị bắt, khởi nghĩa thất bại.
– Góp phần làm lung lay triều đình nhà Nguyễn.
12Khởi nghĩa Nông Văn VânNông Văn Vân1833 – 1835– Cuộc khởi nghĩa lan rộng khắp Việt Bắc.
– Hai lần đẩy lùi cuộc càn quét to của triều đình.
– Lần thứ ba, quân triều đình tiến công dữ dội, Nông Văn Vân chết trong rừng, khởi nghĩa bị dập tắt.
13Khởi nghĩa Lê Văn KhôiLê Văn Khôi1833 – 1835– Tháng 6 – 1833, Lê Văn Khôi chiếm thành Phiên An, tự xưng Bình Nam Đại nguyên suý.
– Cả 6 tình Nam Kì đều theo ông khởi nghĩa.
– Tướng Thái Công Triều làm phản, đầu hàng triều đình, Lê Văn Khôi bị cô lập, lâm bệnh qua đời.
– Nghĩa quân bị đàn áp khốc liệt.
14Khởi nghĩa Cao Bá QuátCao Bá Quát1854 – 1856– Tập hợp nông dân và những dân tộc miền trung du nổi dậy ở Hà Nội.
– Năm 1855, Cao Bá Quát hi sinh.
– Nghĩa quân tiếp tục tranh đấu tới cuối năm 1856 thì bị dập tắt.

Bài trước:

  • Trả lời thắc mắc Một Hai bài 28 trang 147 sgk Lịch sử 7

Bài tiếp theo:

  • Trả lời thắc mắc Một Hai 3 4 5 bài 30 trang 148 sgk Lịch sử 7

  • Những bài Lịch sử 7 khác
  • Để học tốt môn Toán lớp 7
  • Để học tốt môn Vật lí lớp 7
  • Để học tốt môn Sinh vật học lớp 7
  • Để học tốt môn Ngữ văn lớp 7
  • Để học tốt môn Địa lí lớp 7
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 7
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 7 thí điểm
  • Để học tốt môn Tin học lớp 7
  • Để học tốt môn GDCD lớp 7

Chúc những bạn làm bài tốt cùng giải bài tập sgk lịch sử lớp 7 với trả lời thắc mắc Một Hai 3 4 bài 29 trang 147 sgk Lịch sử 7!


“Bài tập nào khó đã sở hữu giaibaisgk.com“


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *