Soạn văn lớp 11 tập 1 hay nhất | Soạn bài lớp 11 tập 1




Dưới đây là danh sách các bài Soạn văn lớp 11 tập 1. Tên bài là đường link dẫn tới bài soạn. Các bài soạn được sắp xếp như theo thứ tự trong sách giáo khoa, để tiếp tục theo dõi bài soạn tiếp theo, bạn có thể vào Trang sau. Để xem lại bài soạn trước, bạn vào Trang trước.

Mục lục Soạn văn lớp 11 tập 1

Tuần 1

  • Vào phủ Chúa Trịnh (Trích )
  • Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
  • Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội

Tuần 2

  • Tự tình – Hồ Xuân Hương
  • Câu cá mùa thu (Thu điếu)
  • Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
  • Thao tác lập luận phân tích

Tuần 3

  • Thương vợ – Trần Tế Xương
  • Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến
  • Vịnh khoa thi Hương – Trần Tế Xương
  • Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp theo)

Tuần 4

  • Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
  • Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)
  • Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Tuần 5

  • Lẽ ghét thương (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)
  • Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)
  • Viết bài làm văn số 2: Nghị luận văn học

Tuần 6

  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 1: Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
  • Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Phần 2: Tác phẩm
  • Thực hành về thành ngữ, điển cố

Tuần 7

  • Chiếu cầu hiền (Ngô Thì Nhậm)
  • Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ)
  • Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng

Tuần 8

  • Ôn tập văn học trung đại Việt Nam
  • Thao tác lập luận so sánh

Tuần 9

  • Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám 1945
  • Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học

Tuần 10

  • Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
  • Ngữ cảnh

Tuần 11

  • Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
  • Luyện tập thao tác lập luận so sánh
  • Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

Tuần 12

  • Hạnh phúc của một tang gia (Vũ Trọng Phụng)
  • Phong cách ngôn ngữ báo chí

Tuần 13

  • Một số thể loại văn học: thơ, truyện
  • Chí Phèo – Phần 1: Tác giả Nam Cao
  • Phong cách ngôn ngữ báo chí (tiếp theo)

Tuần 14

  • Chí Phèo – Phần 2: Tác phẩm
  • Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu
  • Bản tin

Tuần 15

  • Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh)
  • Vi hành (Nguyễn Ái Quốc)
  • Tinh thần thể dục (Nguyễn Công Hoan)
  • Luyện tập viết bản tin
  • Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

Tuần 16

  • Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)
  • Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Tuần 17

  • Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)
  • Ôn tập phần Văn học

Tuần 18

  • Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
  • Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1
  • Trả bài Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com





— Cập nhật: 23-01-2023 — edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học từ website vietjack.com cho từ khoá giải bài tập ngữ văn 11 học tốt.



Soạn bài Viết bài làm văn số 3: Nghị luận văn học

Đề 1: So sánh tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích:

 "" (Nguyễn Du, Truyện Kiều) 

1. Mở bài:

   Chị em Thúy Kiều là đoạn trích nằm ở phần mở đầu Truyện Kiều của Nguyễn Du – nhà thơ nhân đạo xuất sắc cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX. Tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo to lớn, đồng thời cũng là đỉnh cao nghệ thuật của thơ ca tiếng Việt, đặc biệt là nghệ thuật miêu tả nhân vật mà đoạn trích này là một ví dụ tiêu biểu: (trích dẫn thơ)

2. Thân bài: Các ý chính:

– So sánh tài sắc của Thúy Vân và Thúy Kiều, Nguyễn Du đã tả Thúy Vân bằng những câu thơ:

 

   Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu. Nó là vẻ đẹp của sự hài hòa và dung hòa được với “”.

– Vân đã đẹp, Kiều còn đẹp hơn:

 

   Thúy Kiều chẳng những rất đẹp mà còn tài hoa nữa: Kiều giỏi thơ, giỏi họa, giỏi đàn, … Và tâm hồn đa sầu, đa cảm ấy còn tìm đến những khúc ca ai oán:

 

– Tả Thúy Kiều và Thúy Vân, Nguyễn Du chịu ảnh hưởng bởi quan niệm tạo hóa hay ghen ghét với những người tài sắc (). Qua cách miêu tả có thể thấy, tài sắc của Thúy Kiều như báo trước một cuộc đời dữ dội với đầy gian nan, trắc trở sau này. Đoạn trích thể hiện kín đáo dụng ý nghệ thuật nêu trên của Nguyễn Du.

3. Kết bài

   Qua đoạn trích này, Nguyễn Du đã hết sức trân trọng đề cao vẻ đẹp con người, vẻ đẹp hoàn thiện , hoàn mỹ của hai chị em Kiều. Đây chính là một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo, nhân văn trong Truyện Kiều vậy. Tuy “” nhưng có thể thấy rõ vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp phúc hậu đài các, còn vẻ đẹp Thúy Kiều là vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, đa tình. Đây là nét khác biệt cơ bản giữa hai chị em.

Đề 2: “”. Anh (chị) hãy làm rõ ý kiến trên.

1. Mở bài:

– Nguyễn Khuyến và Tú Xương là hai nhà thơ cùng sống trong một thời đại (buổi đầu của xã hội thực dân nửa phong kiến ở nước ta, với bao điều nhố nhăng, bất công, tàn ác, …)

– Cả hai ông đều sáng tác và đều có những bài thơ nổi tiếng. Tuy vậy, giọng thơ của hai ông lại có những điểm khác nhau. Giọng thơ của Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý, còn giọng thơ Tú Xương mạnh mẽ, cay độc.

– Tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của hai ông, chúng ta thấy rõ điều đó.

2. Thân bài:

– Hai ông đều sống trong xã hội thực dân nửa phong kiến, đầy rẫy bất công, hai ông đã chứng kiến bao cảnh nhiễu nhương, chứng kiến cuộc sống cực khổ của người lao động.

Article post on: edu.dinhthienbao.com

– Hai ông đều có nỗi niềm tâm sự giống nhau:

   + Tâm sự yêu nước, tâm sự thời thế.

   + Tình cảm bạn bè và gia đình.

   + Đau xót trước cảnh lầm than của người dân, trước những điều nhố nhăng của xã hội đương thời.

   + Tố cáo, đả kích những thói hư tật xấu trong xã hội.

   + Thơ trào phúng: tiếng cười hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thâm trầm đầy ngụ ý.

   + Thơ trữ tình của Nguyễn Khuyến: giọng thơ khi thì đằm thắm, khi thì đau xót.

Source: edu.dinhthienbao.com

   + Tiếng cười trào phúng của Tú Xương là tiếng cười suồng sã, chua cay, dữ dội.

   + Mảng thơ trữ tình: Tiêu biểu là bài . Nhà thơ viết về người vợ đảm đang, chịu thương chịu khó của mình với tất cả lòng yêu thương, trân trọng, cảm phục. Bài thơ khắc hoạ thành công hình ảnh người vợ, người mẹ giàu đức hi sinh.

– Nguyễn Khuyến tài cao học rộng, thuận lợi hơn trong con đường thi cử. Ông đỗ đạt cao. Thi Hương, thi Hội, thi Đình, ông đều đỗ đầu. Ông là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước, thương dân.

– Tú Xương học giỏi nhưng lại long đong, lận đận trong con đường thi cử. Đi thi nhiều lần nhưng ông cũng chỉ đậu tú tài. Cuộc sống gia đình khó khăn. Gánh nặng gia đình đè nặng lên vai bà Tú. Ông chẳng giúp được gì cho vợ con. Vì lẽ đó, giọng thơ của ông vừa chua chát, vừa mạnh mẽ, phẫn uất.

3. Kết bài:

– Nguyễn Khuyến và Tú Xương là hai nhà thơ nổi tiếng của nước ta. Hai ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị về nội dung cũng như về mặt nghệ thuật.

– Hai ông đều có tâm sự giống nhau: căm ghét xã hội thực dân nửa phong kiến nhố nhăng, đầy rẫy cảnh bất công.

– Học thơ hai ông, chúng ta càng hiểu hơn tâm sự của mỗi nhà thơ, hiểu hơn giọng thơ của mỗi người và biết vì sao lại có sự khác nhau về giọng thơ như vậy. Đồng thời, ta cũng hiểu về sự đóng góp lớn lao của hai ông cho nền văn học của dân tộc.

Đề 3: Vẻ đẹp của hình tượng người nông dân trong của Nguyễn Đình Chiểu

1. Mở bài:

   Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc là đỉnh cao sáng tác của nhà thơ mù Nguyễn Đình Chiểu bởi nó biểu hiện cao độ nhất, sâu sắc nhất tư tưởng yêu nước thương dân của ông. Với lòng cảm thương và khâm phục chân thành, nhà thơ đã xây dựng nên một tượng đài nghệ thuật bất hủ về người anh hùng nghĩa sĩ nông dân trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Có thể nói bài Văn tế là khúc ca bi tráng ca ngợi người nghĩa sĩ nông dân đã xả thân vì sự tồn vong của đất nước.

2. Thân bài: Các ý chính:

– Hoàn cảnh xuất thân: là những người lao động chất phác, giản dị, sống cuộc đời lam lũ, cơ cực (). Họ chỉ quen với việc đồng áng, hoàn toàn xa lạ với binh đao. (.)

– Những chuyển biến khi giặc Pháp tới xâm lược:

   + Tình cảm: Có lòng yêu nước (), căm thù giặc sâu sắc ().

   + Nhận thức: Có ý thức trách nhiệm với Tổ quốc trong lúc lâm nguy ()

   + Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc ()

– Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:

   + Mộc mạc giản dị ()

   + Rất mực nghĩa khí và với tinh thần xả thân cứu nước hết sức quả cảm ()

3. Kết bài:

– Nguyền Đình Chiểu đã bất tử hóa hình tượng người nông dân yêu nước chống giặc ngoại xâm. Ông đã xây dựng được bức tượng đài nghệ thuật bất hủ về người nghĩa sĩ nông dân hiên ngang, dũng cảm trong tác phẳm của mình. Bài văn tế như một cái mốc, một minh chứng về tấm lòng yêu nước, về phẩm chất của người nông dân lao động.

– Tinh thần chiến đấu của người nghĩa binh nông dân là tấm lòng yêu nước nghìn đời đáng ghi nhớ và học tập.

Đề 4: Những cảm nhận sâu sắc anh (chị) qua tìm hiểu cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.

Để làm tốt đề bài này, mời các bạn quay lại tham khảo những nét chính trong cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu trong bài về Tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

  • Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
  • Ngữ cảnh
  • Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
  • Luyện tập thao tác lập luận so sánh
  • Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com




Source: https://vietjack.com/soan-van-lop-11/soan-van-lop-11-tap-1.jsp

Article post on: edu.dinhthienbao.com

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *



Close