Soạn văn lớp 6 Tập 1 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn | Soạn văn 6 Tập 1

Với những bài soạn văn lớp 6 Tập Một hay nhất, ngắn gọn sách Kết nối tri thức với cuộc sống trả lời những thắc mắc theo tiến trình bài học giúp những em thuận tiện soạn văn 6 Tập 1.

Mục lục Soạn văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức

Giới thiệu khóa học Ngữ văn 6 - Bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống - Cô Trương San

Top 12 Đề thi Ngữ văn lớp 6 Giữa kì Một mang đáp án (sách mới)




Soạn bài Bài học đường đời trước nhất Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức

* Trước lúc đọc

Câu 1 (trang 12 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Lúc đọc, xem một truyện kể hay một bộ phim nói về một niềm vui hay nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Em từng mang suy nghĩ: xót xa, thương cảm, sẽ động viên, viện trợ những người nào gặp phải hoàn cảnh khó khăn hoặc mang nỗi buồn giống như nhân vật trong truyện, … 

Câu 2 (trang 12 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Điều hài lòng về bản thân: Ngoan ngoãn, siêng năng, vâng lời ông bà cha mẹ, kết đoàn, yêu thương bạn bè. 

- Điều chưa hài lòng về bản thân: Đôi lúc tự kiêu, chủ quan, chưa chăm chút, … 

* Đọc văn bản

Gợi ý trả lời thắc mắc trong bài đọc: 

1. Theo dõi: Chú ý những chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn. 

+ chàng dế thanh niên cường tráng

+ càng mẫm bóng 

+ vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. 

+ co cẳng, đạp phanh phách vào những ngọn cỏ

+ đôi cánh trước ngắn hủn hoẳn, giờ thành chiếc áo dài, …

+ vũ lên… phành phạch, giòn giã. 

+ cả người rung rinh màu nâu bóng mỡ

+ đầu to ra, nổi từng tảng, 

+ hai chiếc răng đen nhánh

+ râu dài, uốn cong

+ trịnh trọng, thong dong đưa cả hai chân lên vuốt râu. 

+ đi đứng oai vệ, mỗi bước làm điệu dún dẩy… 

+ tợn lắm, cà khịa bà con trong xóm

+ ngứa chân, đá ghẹo anh gọng vó. 

2. Dự đoán: Em dự đoán như thế nào về sự việc sắp được kể? 

- Sự việc sắp tới là một việc dại dột, ko hay, làm cho Dế Mèn hối hận và ghi nhớ suốt đời. 

3. Theo dõi: Chú ý những lời hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt. 

Những lời hội thoại: 

- Dế Mèn: 

+ Sao chú mày sống cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu… thì chú mang mà đi đời ! 

+ Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày mang to mà chẳng mang khôn. 

+ Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào. 

+ Hức! Thông ngóc sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày… cho chết!

- Dế Choắt: 

+ Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng khôn ko được. …em mới dám nói… 

+ Anh đã nghĩ thương em … em chạy sang…

4. Theo dõi: Lúc rủ Dế Choắt trêu chị Cốc, Dế Mèn mang nghĩ tới hậu quả ko? 

- Dế Mèn ko hề nghĩ tới hậu quả. 

5. Theo dõi: Điều gì đã xảy ra với Dế Choắt? Dế Mèn đã làm gì lúc chứng kiến điều đó? 

- Dế Choắt bị chị Cốc tưởng lầm nên đã bị đánh tới trọng thương. 

- Dế Mèn núp tận đáy hang, khiếp sợ, nằm yên ổn thin thít. 

6. Theo dõi: Chú ý những từ ngữ miêu tả xúc cảm của Dế Mèn. 

- Xúc cảm của Dế Mèn: vừa hốt hoảng vừa hối hận, hối lỗi. 

* Sau lúc đọc

Nội dung chính: 

Bài văn miêu tả Dế Mèn mang vẻ đẹp cường tráng của tuổi xanh nhưng tính nết còn tự kiêu, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra chiếc chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời trước nhất cho mình.

Gợi ý trả lời thắc mắc sau lúc đọc: 

Câu 1 (trang 19 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn. 

- Người kể chuyện thứ bực nhất, xưng “tôi”. 

Câu 2 (trang 19 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

Những chi tiết miêu tả Dế Mèn là: 

- Ngoại hình:

   + Đôi càng mẫm bóng.

   + Những chiếc vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt.

   + Đôi cánh trước ngắn hủn hoẳn, giờ thành chiếc áo dài kín xuống tận chấm đuôi.

   + Đầu to ra, nổi từng tảng rất bướng.

   + Hai chiếc răng đen nhánh như hai lưỡi liềm máy, nhai ngoàm ngoạp. 

   + Sợi râu dài, uốn cong một vẻ rất đỗi kiêu hùng.

- Hành động:

   + Thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, co cẳng đạp phanh phách. 

   + Trịnh trọng, thong dong đưa cả hai chân lên vuốt râu.

   + Đi đứng oai vệ.

   + Cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm.

→ Lối miêu tả này thường được sử dụng ở loại truyện đồng thoại. 

..............................

..............................

..............................

Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức

* Trước lúc đọc

Câu 1 (trang 39 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Một số truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài là: 

+ Giê-hô-va thông minh ra con người (châu Âu) 

+ Thần Pờ-rô-mê-tê thông minh ra con người (Hy Lạp) 

+ Bản Cổ khai thiên lập địa và Nữ Oa thông minh con người (phương Đông), … 

- Những truyện mang điểm kì lạ là đều giảng giải nguồn gốc loài người do Trời sinh ra. Đó là cách giảng giải mang màu sắc hoang đường, kì ảo. 

Câu 2 (trang 12 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Một số bài thơ viết về tình cảm gia đình như: 

LÀM ANH (Phan Thị Thanh Nhàn)

Làm anh khó đấy

Phải đâu chuyện đùa

Với em gái bé

Phải “người to” cơ.

Lúc em bé khóc

Anh phải dỗ ngon dỗ ngọt

Nếu em bé ngã

Anh nâng dịu dàng.

Mẹ cho quà bánh

Chia em phần hơn

Mang đồ chơi đẹp

Cũng nhường em luôn.

Làm anh thật khó

Nhưng mà thật vui

Người nào yêu em bé

Thì làm được thôi

THƯƠNG ÔNG (Tú Mỡ)

(Trích) 

Ông bị đau chân

Nó sưng nó tấy

Đi phải chống gậy

Khập khiễng khập khà 

Bước lên thềm nhà

Nhấc chân quá khó

Thấy ông nhăn nhó

Việt chơi ngoài sân 

Lon xon lại gần

Âu yếm nhanh nhảu:

- Ông vịn vai cháu

Cháu đỡ ông lên!

Ông bước lên thềm

Trong lòng sung sướng

Quẳng gậy cúi xuống

Quên cả đớn đau

Ôm cháu xoa đầu

- Tung hô thằng bé

Bé thế mà khỏe

Vì nó thương ông.

* Đọc văn bản

Gợi ý trả lời thắc mắc trong bài đọc: 

1. Theo dõi: Số lượng tiếng trong một dòng thơ. 

- Một dòng thơ mang 5 tiếng. 

2. Hình dung: Hình ảnh trái đất lúc trẻ con được sinh ra. 

+ Trên trái đất trần truồng 

+ Ko dáng cây ngọn cỏ 

+ Mặt trời cũng chưa mang 

+ Chỉ toàn là bóng đêm 

+ Ko khí chỉ màu đen

Chưa mang màu sắc khác. 

3. Hình dung: Sự thay đổi của trái đất sau lúc trẻ con được sinh ra qua miêu tả của thi sĩ. 

+ mặt trời nhô cao. 

+ màu xanh cỏ cây khởi đầu mang 

+ cây cao bằng gang tay

+ mang lá cỏ và hoa

+ hoa mang màu đỏ

+ chim bấy giờ sinh ra 

+ mang tiếng hót của chim trong và cao 

+ mang gió truyền âm thanh 

+ mang sông, mang biển 

+ biển sinh ý nghĩ, cá tôm, những cánh buồm

+ đám mây cho bóng rợp 

+ mang đường cho trẻ tập đi 

4. Theo dõi: Những nhân vật, sự việc được kể trong bài thơ. 

- Những nhân vật:  mẹ, bà, bố, thầy giáo 

- Những sự việc: 

+ chiếc bống, chiếc bang 

+ chiếc hoa 

+ cánh cò 

+ vị gừng 

+ vết lấm 

+ đầu nguồn cơn mưa 

+ bãi sông cát vắng ,…

5. Hình dung: Sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. 

+ mẹ cho con tình yêu và lời ru 

+ mẹ bế bồng chăm sóc

6. Hình dung: Hình ảnh bà kể chuyện và toàn cầu trong những câu chuyện cổ bà kể. 

+ Chuyện con cóc nàng tiên 

Chuyện cô Tấm ở hiền 

Thằng Lý Thông ở ác … 

+ Mái tóc bà thì bạc 

Con mắt bà thì vui 

Bà kể tới suốt đời 

Cũng ko sao hết chuyện. 

7. Hình dung: Sự yêu thương, chăm sóc mà bố dành cho con. 

+ Muốn cho trẻ hiểu biết 

Thế là bố sinh ra 

Bố bảo cho biết ngoan 

Bố dạy cho biết nghĩ 

8. Hình dung: Sườn cảnh mái trường thân yêu. 

+ Mang lớp, mang bàn, mang thầy giáo, mang chiếc bảng bằng chiếc chiếu, cục phấn từ đá,… 

* Sau lúc đọc

Nội dung chính: 

Bài thơ kể lại một cách sinh động về sự ra đời của loài người. Mọi thứ từ mặt trời, mẹ, bố, mặt bể, con đường, trường lớp,… đều sinh ra để phục vụ cho những nhu cầu của trẻ con. Qua đó bài thơ đã bộc lộ tình yêu mến đối với con người nhất là trẻ em. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy dành những gì tốt đẹp nhất cho tuổi thơ.

Gợi ý trả lời thắc mắc sau lúc đọc: 

Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):

- Những căn cứ để xác định văn bản “Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ” là: 

+ Mặc dù mang yếu tố tự sự nhưng “Chuyện cổ tích về loài người” vẫn là một bài thơ vì thi sĩ chỉ mượn phương thức tự sự để bộc lộ xúc cảm, tình cảm yêu thương dành cho trẻ thơ. 

+ Về hình thức: mỗi dòng thơ mang 5 tiếng, những dòng được sắp xếp theo khổ và ko giới hạn số lượng dòng trong một bài. 

+ Bài thơ sử dụng vần chân ở hầu hết những dòng thơ, ví dụ: 

“Từ cánh cò rất trắng

Từ vựng gừng rất đắng

Từ vết lấm chưa khô

Từ đầu nguồn cơn mưa

Từ bãi sông cát vắng…”

+ Mỗi dòng thơ đều được ngắt nhịp 3/Hai hoặc 2/3, tạo âm điệu nhịp nhàng. Ví dụ: 

“Trời sinh ra/ trước nhất

Chỉ toàn là/ trẻ con

…..

Màu xanh/ khởi đầu cỏ

Màu xanh/ khởi đầu cây”

..............................

..............................

..............................

Trên đây tóm tắt nội dung soạn văn lớp 6 Tập Một hay nhất bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, để xem chi tiết mời quí độc giả vào từng bài ở trên!

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Nhà băng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com



--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Soạn Văn 6 - Soạn ngữ văn lớp 6 Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều hay nhất từ website loigiaihay.com cho từ khoá giải bài tập ngữ văn lớp 6 tập Một sgk.

SOẠN VĂN CHI TIẾT - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

  • Bài 1: Tôi và những bạn
    • Bài học đường đời trước nhất
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 20
    • Nếu cậu muốn mang một người bạn
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 26
    • Bắt nạt
    • Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
    • Kể lại một trải nghiệm của em
    • Củng cố, mở rộng Bài 1
  • Bài 2: Gõ cửa trái tim
    • Chuyện cổ tích về loài người
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 43
    • Mây và sóng
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 47
    • Bức tranh của em gái tôi
    • Viết đoạn văn ghi lại xúc cảm về một bài thơ
    • Trình bày ý kiến về một vấn đề trong gia đình
    • Củng cố, mở rộng Bài 2
  • Bài 3: Yêu thương và san sẻ
    • Cô bé bán diêm
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 66
    • Gió lạnh đầu mùa
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 74
    • Con chào mào
    • Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em Bài 3
    • Kể về một trải nghiệm của em Bài 3
    • Củng cố, mở rộng Bài 3
  • Bài 4: Quê hương yêu dấu
    • Chùm ca dao về quê hương, quốc gia
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 92
    • Chuyện cổ nước mình
    • Cây tre Việt Nam
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 99
    • Tập làm một bài thơ lục bát
    • Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương
    • Củng cố, mở rộng Bài 4
  • Bài 5: Những nẻo đường xứ sở
    • Cô Tô
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 113
    • Hang én
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 118
    • Cửu Long Giang ta ơi
    • Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
    • San sớt trải nghiệm về nơi em sống
    • Củng cố, mở rộng Bài 5
    • Ôn tập Học kì 1
  • Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng
    • Thánh Gióng
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 9
    • Sơn Tinh, Thủy Tinh
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 13
    • Người nào ơi mồng chín tháng tư
    • Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
    • Kể lại một truyền thuyết
    • Củng cố, mở rộng Bài 6
  • Bài 7: Toàn cầu cổ tích
    • Thạch Sanh
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 30
    • Cây khế
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 35
    • Vua chích chòe
    • Đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
    • Kể lại một truyện cổ tích bằng lời của nhân vật
    • Củng cố, mở rộng Bài 7
  • Bài 8: Khác biệt và sắp gũi
    • Xem người ta kìa!
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 56
    • Hai loại khác biệt
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 61
    • Bài tập làm văn
    • Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
    • Trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống
    • Củng cố, mở rộng Bài 8
  • Bài 9: Trái Đất - ngôi nhà chung
    • Trái Đất - chiếc nôi của sự sống
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 81
    • Những loài chung sống với nhau như thế nào?
    • Thực hiện Tiếng Việt trang 86
    • Trái Đất
    • Viết biên bản một cuộc họp, cuộc thảo luận
    • Thảo luận giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm môi trường
    • Củng cố, mở rộng Bài 9
  • Bài 10: Cuốn sách tôi yêu
    • Thách thức trước nhất: Mỗi ngày một cuốn sách
    • Thách thức thứ hai: Thông minh cùng tác giả
    • Về đích: Ngày hội với sách
    • Ôn tập Học kì 2

--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Soạn Văn 6 Bài: Thực hành Tiếng Việt trang 27 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo từ website tailieu.com cho từ khoá giải bài tập ngữ văn lớp 6 tập Một sgk.

Mời những em học trò và quý thầy cô tham khảo hướng dẫn soạn bài: Thực hiện Tiếng Việt trang 27 Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Chân Trời Sáng Tạo được hàng ngũ chuyên gia soạn đầy đủ và ngắn gọn dưới đây.

Soạn bài Thực hiện Tiếng Việt trang 27 (Chân Trời Sáng Tạo)

Câu 1 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

- Từ đơn: chú, bé, một, chiếc, bỗng, một, mình, cao, hơn, trượng, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy lên.

- Từ phức: vùng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ, uy phong, lẫm liệt, bước lên, mông ngựa, vang lừng, áo giáp, mình ngựa.

Câu 2 (trang 27 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

- Từ ghép: dự thi, nhanh tay, giần sàng, khởi đầu, nồi cơm, cành cong, cánh cung, thắt lưng.

- Từ láy: nho nhỏ, khéo léo.

Câu 3 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Tạo ra từ ghép:

a. Ngựa vằn

b. Sắt thép

c. Thi tài

d. Áo vải

Nghĩa của những từ ghép tạo ra ở trên đều mang phạm vi hẹp hơn so với nghĩa của tiếng gốc.

Câu 4 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

- Tạo ra từ láy:

a. Nhỏ nhắn

b. Khỏe khoắn

c. Óng ả

d. Dẻo dai

- Nghĩa của từ ghép tạo ra mang phạm vi:

a. Nhỏ nhắn giảm nghĩa so với nhỏ.

b. Khỏe khoắn tăng nghĩa so với khỏe.

c. Óng ả tăng nghĩa so với óng.

d. Dẻo dai tăng nghĩa so với dẻo.

Câu 5 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Từ “thoăn thoắt” giúp người đọc hình dung thao tác của người dự thi rõ hơn từ "nhanh chóng". Vì “thoăn thoắt” là từ láy miêu tả rất rõ nét sự khéo léo và tốc độ cực nhanh nên ko thể thay thế bằng từ khác được.

Câu 6 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Nếu tiêu dùng từ “khéo” bằng từ “khéo léo” thì độ khéo của người dự thi sẽ giảm xuống. Vì từ “khéo léo” là từ láy miêu tả rất rõ nét sự khéo léo, mang nghĩa tăng hơn so với từ “khéo”.

Câu 7 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

1 – c: Chết như rạ: Chết rất nhiều.

2 – đ: Mẹ tròn con vuông: Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp.

3 – d: Cầu được ước thấy: Điều mong ước trở thành hiện thực.

4 – b: Oán nặng thù sâu: Lòng oán giận và hận thù với người nào đó rất sâu nặng.

5 – a: Nhanh như cắt: Nhận xét người nào làm gì rất nhanh.

Câu 8 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Nghĩa quân Lam Sơn với sự đồng sức đồng lòng đã giành thắng lợi vẻ vang ở Chi Lăng làm cho quân giặc chết như rạ.

Câu 9 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Trả lời:

Từ những tiếng đã cho, em tìm những thành ngữ chứa những tiếng đó.

Lời giải chi tiết:

a. Nước mặn đồng chua

b. Mật ngọt chết ruồi

c. Ngựa quen đường cũ

d. Nhạt như nước ốc

Viết ngắn

Nghi vấn (trang 29 SGK Ngữ văn 6 tập 1)

Viết một đoạn văn mang sử dụng thành ngữ thể hiện cảm nhận của em về lịch sử quốc gia sau lúc đọc những văn bản Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm.

Trả lời:

      Lịch sử quốc gia dân tộc Việt Nam từ lúc ra đời tới nay là lịch sử dựng nước và giữ nước gắn bó với nhau. Đó là một truyền thống vẻ vang, xiết bao tự hào của chúng em lúc được học lại những trang sử oai hùng mang trong những văn bản Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm. Ý thức yêu nước là một nét đặc sắc trong văn hóa lâu đời của nước ta, nó được thể hiện từ xưa tới nay và đi sâu vào từng hành động, ý nghĩ của mỗi con người. Thành Gióng nhiều năm ko biết nói biết cười nhưng bỗng dưng to nhanh như thổi lúc nghe tiếng rao cần người giúp nước. Sự tích Hồ Gươm tái tạo lại sự kết đoàn, đồng lòng trước sau như một của nhân dân và nghĩa quân ta trong thời kỳ chống giặc Minh. Tất cả đã thể hiện ý thức yêu nước nồng nàn của tiên nhân ta và góp phần quan yếu trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Từ đó làm cho em thêm yêu, thêm tự hào và hàm ơn sâu sắc đối với những tiên nhân, đối với Tổ quốc mình.

Chú thích:

Thành ngữ là những phần được in đậm.

►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ soạn Ngữ Văn lớp 6 Tập 1 Bài Thực hiện Tiếng Việt trang 27 - sách Chân Trời Sáng Tạo chi tiết, đầy đủ nhất file tải PDF hoàn toàn miễn phí.


--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Hướng dẫn Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự sgk Ngữ văn 6 tập 1 từ website giaibaisgk.com cho từ khoá giải bài tập ngữ văn lớp 6 tập Một sgk.

Hướng dẫn Soạn Bài 4 sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập một. Nội dung bài Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự sgk Ngữ văn 6 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, tự sự, cảm thụ, phân tích, thuyết minh… đầy đủ những bài văn mẫu lớp 6 hay nhất, giúp những em học tốt môn Ngữ văn lớp 6.

Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự sgk Ngữ văn 6 tập 1

I – Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

1. Tìm hiểu chủ đề

– Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra cho văn bản

– Cách thể hiện chủ đề:

+ Qua lời phát biểu, lời giới thiệu lời phát biểu của người kể.

+ Qua việc làm.

2. Dàn ý bài văn tự sự

– Gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật, sự việc

+ Thân bài: Diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Kết cuộc sự việc

– Chú ý: Mang Hai cách mở bài

+ Mở bài: Nói rõ ngay chủ đề (Giới thiệu chủ đề truyện)

+ Mở bài: Kể tình huống phát sinh câu chuyện.


1. Đọc bài văn sau đây để trả lời thắc mắc

Tuệ Tĩnh


2. Trả lời thắc mắc trang 45 sgk Ngữ văn 6 tập 1

a) Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé con nông gia dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của người thầy thuốc?

b) Chủ đề của câu chuyện trên mang phải là ca tụng lòng thương người của Tuệ Tĩnh ko?

Em hãy tìm xem chủ đề của bài văn được thể hiện trực tiếp trong những câu văn nào? Gạch dưới những câu văn đó.

c) Tên (nhân đề) của bài văn thể hiện chủ đề của bài văn. Cho những nhan đề sau, em hãy chọn nhan đề nào thích hợp và nêu lí do:

–  Tuệ Tĩnh và hai người bệnh.

–  Tấm lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh

–  Y đức của Tuệ Tĩnh

d) Những phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực hiện những yêu cầu gì của bài văn tự sự?

Trả lời:

a) Sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé con nông gia dân bị gãy đùi nói lên phẩm chất hết lòng thương người bệnh của ông: người nào nguy hiểm thì chữa trước, ko màng lợi danh.

b) Chủ đề của bài văn là ca tụng lòng thương người của Tuệ Tĩnh. Chủ đề này được thể hiện trong những câu: “hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh”; “Người ta giúp nhau lúc hoán vị nạn, sao lại nói chuyện ơn huệ”.

c) Cả ba tên truyện đều thích hợp, nhưng sắc thái khái nhau. Hai nhan đề sau đã chỉ ra khá sát. Tấm lòng” nhấn mạnh tới khía cạnh tình cảm của Tuệ Tĩnh, còn “y đức” là đạo đức nghề y, nói tới lương tâm nghề nghiệp của Tuệ Tĩnh. Nhan đề một nêu lên tình huô’ng phải lựa chọn, qua đó thể hiện phẩm chất cao đẹp của lương y.

d) Chức năng của những phần:

– Mở bài: Giới thiệu lương y Tuệ Tĩnh về tài năng và y đức.

– Thân bài: diễn biến việc Tuệ Tĩnh chữa bệnh cho người con nông gia dân trước.

– Kết bài: kết thúc sự việc, sự việc tiếp sau đó.


II – Tập luyện

1. Trả lời thắc mắc Một trang 45 sgk Ngữ văn 6 tập 1

Đọc truyện sau đây và trả lời những thắc mắc:

Nghi vấn:

a) Chủ đề của truyện này nhằm biểu dương và giễu điều gì? Sự việc nào? Thể hiện tập trung cho chủ đề? Hãy gạch chân dưới những câu văn thể hiện sự việc đó.

b) Hãy chỉ ra ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

c) Truyện này với truyện Tuệ Tĩnh mang gì giống nhau về bố cục và khác nhau về chủ đề?

d) Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ nào?

Trả lời:

a) Chủ đề của truyện và câu văn biểu hiện:

– Biểu dương sự thẳng thắn, thiệt thà, thông minh của người dân lao động: 

– Phê phán thói tham lam, ích kỉ của bọn quan lại: 

b) Ba phần của truyện:

 – Mở bài: Câu trước nhất.

– Thân bài: 

– Kết bài: Phần còn lại.

c) So sánh với truyện Tuệ Tĩnh:

Giống nhau:

–  Kể theo trật tự thời kì.

–  Mang ba phần rõ rệt.

–  ít hành động, nhiều hội thoại.

–  Sự việc ở hai truyện đều mang kịch tính, mang bất thần.

–  Kết bài ở cả hai truyện đều hay.

Khác nhau:

–   Mở bài Tuệ Tĩnh nói rõ ngay chủ đề. Mở bài Phần thưởng chỉ giới thiệu tình huống.

–   Truyện Tuệ Tĩnh bất thần ở đầu truyện. Truyện Phần thưởng bất thần ở cuối truyện.

d) Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thưởng lạ thường và kết thúc bất thần, ngoài dự kiến của tên quan và người đọc, nhưng nói lên sự thông minh, tự tín, hóm hỉnh của người nông dân.


2. Trả lời thắc mắc Hai trang 46 sgk Ngữ văn 6 tập 1

Đọc lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra chưa và kết thúc bài đã kết thúc câu chuyện như thế nào?

Trả lời:

–  Phần mở bài:

+ Trong Sơn Tinh, Thủy Tinh: Nêu tình huống (chưa giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra, chỉ mới nói tới việc vua Hùng chuẩn bị kén rể).

+ Trong Sự tích Hồ Gươm cũng nêu tình huống, nhưng dẫn giải dài (đã giới thiệu rõ hơn chiếc ý cho mượn gươm).

–  Phần kết thúc:

+ Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh: nêu sự việc tiếp tục.

+ Truyện Sự tích Hồ Gươm: Nêu sự việc kết thúc.


Ứng dụng

Nêu chủ đề và dàn bài chi tiết cho bài văn kể về một người thân trong gia đình em

Trả lời:

Chủ đề: Kể về một người thân trong gia đình em.

Dàn bài chi tiết:

Mở bài:

–  Gia đình em là một gia đình to, gồm nhiều thành viên: ông bà nội, bố mẹ, chú út, chị gái em và em.

–  Ko biết mang phải em là thành viên nhỏ nhất trong gia đình hay ko mà người nào cũng yêu thương và lo lắng chăm sóc cho em. Sự quan tâm đấy chỉ khác nhau ở chỗ, mỗi người quan tâm tới em bằng cách riêng của mình.

–  Em yêu quý tất cả mọi người, nhưng người sắp gũi và thân thiết với em nhất chính là chú Út của em.

Thân bài:

–  Giới thiệu về chú Út

+ Chú Út em tên là Hữu Hòa.

+ Hai chú cháu em cách nhau tới 8 tuổi nhưng lại rất thân nhau.

+ Chú Út em là người mang tác động rất to tới em. Học hết lớp 12 thì chú đi Quân dịch. Sau hai năm trong quân ngũ, chú đã trở về lúc hoàn thành nghĩa vụ. Hiện nay, chú của em đang luyện thi đại học.

+ Trước lúc đi nghĩa vụ, chú em mang nước da trắng. Sau hai năm trong quân ngũ, da chú tương đối đen nhưng trông chú em đẹp hơn và khỏe mạnh hơn.

+ Ở nhà, chú em ăn mặc giản dị: Một chiếc quần soọc vừa tới đầu gối, một chiếc áo ba lỗ màu xanh quân nhân.

+ Lúc đi công chuyện, chú em mặc bộ quần áo quân phục màu xanh.

+ Chú đi đôi giày vải của đơn vị phát.

+ Từ hôm xuất ngũ tới nay, chú em khác trước rất nhiều. Hiện tại, chú út nhanh nhẹn hơn, rắn chắc hơn. Nội em nói, chú em đang suốt ngày ôn bài để chuẩn bị cho thi đại học. Nhiều hôm, chú em học tới 12 giờ khuya.

+ Khoảng 5 giờ chiều cùa ngày thứ 7 và chủ nhật, chú Út em đi đá bóng cùng bạn bè.

–  Tình cảm và sự quan tâm của chú út đối với những thành viên khác trong gia đình

+ Là con út trong gia đình mang hai anh em, nhưng chú Út lại là người luôn quan tâm tới mọi người trong gia đình.

+ Chú đúng là một người con hiếu thảo. Vào những ngày chưa vào quân ngũ, chú luôn tranh thủ thời kì viện trợ gia đình.

+ Những ngày trong quân ngũ, chú viết thư hoặc gọi điện về thăm ông bà, ba mẹ và hai chị em em.

+ Ngày chú được về phép, bà nội em cầm quà chú tậu về mà nước mắt ngắn dài: Một lọ dầu gió, một lọ dầu nóng cho bà nội, một chiếc kính lão cho ông, còn bố mẹ em mỗi người một mảnh vải áo. Riêng chị em và em thì được nhiều quà hơn một tẹo.

–  Tình cảm và sự quan tâm của chú út đối với em

+ Chú em thật sự là “người bạn” để em tâm sự. Mang những chuyện xảy ra ở trường, ở lớp, em ko thể tâm sự với bố mẹ, với chị gái thì chú út chính là người cho em thổ lộ. Mang một điều rất lạ, chú chỉ góp ý cho đôi điều là những gì làm em suy nghĩ căng thẳng bỗng trở thành những điều đơn thuần ko nên quá lo nghĩ.

+ Ko chỉ là người “bạn thân” của em, chú Út em còn là “người thầy” của em nữa. Chú luôn quan tâm tới việc học tập của em. Chú tranh thủ giảng cho em những bài toán khó. Chú Út ko làm bài thay, chú chỉ hướng cho cách giải và tự em phải làm. Có nhẽ nhờ vậy mà những bài toán khó em tự giải là những bài em nhớ rất lâu.

+ Chú còn là người khích lệ cho em tập thể thao. Hai chú cháu thường chơi cầu lông, bóng bàn lúc mang thời kì. Mang hôm cùng bạn đi chơi bóng đá, chú đã rủ em theo cùng. Nhờ được đồng hành chú mà sự giao tiếp của em tiến bộ rất nhiều. Em ko còn lúng túng trưức đám đông. Em thấy mình tự tín hơn trong những sinh hoạt mang tính tập thể.

Kết bài:

–  Em rất yêu quý và khâm phục ý thức vươn lên của chú Út. Chú sống hợp lí tưởng và mang lòng quyết tâm thực hiện lí tưởng của mình.

+ Chú tự nguyện lên đường tòng ngũ.

+ Trở về, chú lao vào học tập.

+ Ở nhà, chú quan tâm tới mọi người, viện trợ mọi người.

–  Em sẽ học tập nhưng đức tính quý báu của chú út em.


Bài trước:

  • Soạn bài Sự tích Hồ Gươm sgk Ngữ văn 6 tập 1

Bài tiếp theo:

  • Soạn bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự sgk Ngữ văn 6 tập 1

  • Những bài soạn Ngữ văn 6 khác
  • Để học tốt môn Toán lớp 6
  • Để học tốt môn Vật lí lớp 6
  • Để học tốt môn Sinh vật học lớp 6
  • Để học tốt môn Lịch sử lớp 6
  • Để học tốt môn Địa lí lớp 6
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 6
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 6 thí điểm
  • Để học tốt môn Tin học lớp 6
  • Để học tốt môn GDCD lớp 6

Trên đây là bài Hướng dẫn Soạn bài Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự sgk Ngữ văn 6 tập 1 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc những bạn làm bài Ngữ văn tốt!


“Bài tập nào khó đã mang giaibaisgk.com“


Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *