Tiếng Anh 9 Unit 2: Looking back Soạn Anh 9 trang 24, 25

Giải Tiếng Anh 9 Unit Hai Looking back là tài liệu vô cùng hữu ích giúp những em học trò lớp 9 mang thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải những thắc mắc trang 24, 25 bài City Life được nhanh chóng và tiện dụng hơn.

Bài 1

Complete the word webs with nouns and adjectives connected with the city.

Hoàn thành sơ đồ bằng những danh từ và tính từ liên quan tới thành xã.

Gợi ý đáp án

Nouns: street / gallery / shopping mall/ cinema/ shop/ bakery/ park/ gallery

Adjectives: crowded / exciting/ noisy/ modern/ polluted/ big/ multicultural

Bài 2

Put one word from the box in each gap.

Điền Một từ trong bảng vào chỗ trống.

noisy         full           crowded           bored     fabulous    urban    fascinating

A big city is full of life. City life is more modern and (1) ________ than elsewhere. It is usually very busy and (2) ________, even at night.

Life in a big city starts early in the morning. Soon the roads are (3) ________of vehicles. School children in their uniforms can be seen on the pavement, walking or waiting for buses. People rush to work. With every passing hour, the traffic goes on increasing. The shops and the market places remain (4) ________ till the evening hours.

Certainly (5) ________ life has certain charms. It offers great opportunities and challenges, especially for the young. There are lots of things to do, and facilities are well developed. There are (6) ________ places for amusement and recreation. One never feels (7) ________ in a city.

Gợi ý đáp án

1. fascinating

2. noisy

3. full

4. crowded

5. urban

6. fabulous

7. bored

Hướng dẫn dịch

Một thành xã to đầy sức sống. Cuộc sống thành xã hiện đại hơn và quyến rũ hơn những nơi khác. Nó thường rất bận rộn và ồn ào, thậm chí cả ban đêm.

Cuộc sống ở một thành xã to khởi đầu vào sáng sớm. Chẳng mấy chốc những con đường đầy xe. Trẻ em đi học mặc đồng phục mang thể thấy trên vỉa hè, đi bộ hoặc chờ xe buýt. Mọi người vội vã làm việc. Với mỗi giờ qua đi, lưu lượng người tham gia ngày càng tăng. Những shop và những khu chợ vẫn còn đông đúc cho tới những giờ chiều.

Vững chắc cuộc sống tỉnh thành mang một sự quyến rũ nhất định. Nó cung ứng những thời cơ và thách thức tuyệt vời, đặc trưng đối với giới trẻ. Mang rất nhiều thứ để làm, và hạ tầng vật chất được phát triển tốt. Nơi tuyệt vời để vui chơi tiêu khiển. Ko một người nào cảm thấy chán ở thành xã.

Bài 3

Complete each sentence with the word given, using comparison. Include any other necessary words.

Hoàn thành câu với những từ đã cho, sử dụng cấu trúc so sánh.

1. The last exhibition was not __________ this one. (INTERESTING)

2. This city is developing__________ in the region. (FAST)

3. Let's take this road. It is__________ way to the city. (SHORT)

4. I was disappointed as the film was__________ than I had expected. (ENTERTAINING)

5. You're not a safe driver! You should drive__________. (CAREFULLY)

Gợi ý đáp án

1. The last exhibition was not _as interesting as__ this one. INTERESTING

2. This city is developing_the fastest__ in the region. FAST

3. Let's take this road. It is _the shortest_ way to the city. SHORT

4. I was disappointed as the film was __less entertaining__ than I had expected. ENTERTAINING

5. You're not a safe driver! You should drive _more carefully__. CAREFULLY

Bài 4

Complete each space with a phrasal verb from the list. Change the form of the verb if necessary.

Hoàn thành chỗ trống với những cụm động từ trong danh sách.

1. She ________ his invitation to the party and now he's really upset.

2. What's ________ in the street over there? Open the door!

3. Lots of fruit and vegetables will help you ________ your cold.

4. My brother was ________ with a trip to the zoo.

5. The road was jammed, so we had to _______ and find an alternative route.

6. I have ________ about a fabulous place where we can go for a picnic this weekend.

Gợi ý đáp án

1. She__(has) turned down ___ his invitation to the party and now he's really upset.

2. What's__ going on ___ in the street over there? Open the door!

3. Lots of fruit and vegetables will help you__ get over__ your cold.

4. My brother was___ cheered up __ with a trip to the zoo.

5. The road was jammed, so we had to__ turn back __ anc find an alternative route.

6. I have ___ found out __ about a fabulous place where we can go for a picnic this weekend.

Bài 5

Rewrite each sentence so that it has a similar meaning and contains the word in capitals.

Viết lại câu sao cho nghĩa ko thay đổi và mang sử dụng những từ in hoa.

Gợi ý đáp án

1. Turn off the lights when you leave the classroom.

2. Mai grew up in a small town in the south.

3. Kathy looked up the restaurant on her mobile phone.

4. My grandmother has got over her operation.

5. We are looking forward to seeing you again.

Hướng dẫn dịch

1.Ko để đèn chiếu sáng lúc bạn rời khỏi lớp học.

Tắt đèn lúc rời khỏi lớp.

2. Mai trải qua thời thơ ấu ở một thị trấn nhỏ ở phía nam.

Mai to lên ở một thị trấn nhỏ ở phía nam.

3. Kathy rà soát nhà hàng trên điện thoại di động của cô.

Kathy quan sát nhà hàng trên điện thoại di động của cô.

4. Bà tôi đã hồi phục sau hoạt động của mình.

Bà tôi đã hồi phục sau hoạt động của bà.

5. Chúng tôi thực sự mong đợi được gặp lại bạn một cách vui vẻ.

Chúng tôi rất mong được gặp lại bạn.

Looking back

Bài 6

Work in two teams. The first team gives the name of a city or town in Viet Nam. The other team says any man-made or natural attractions that it is famous for. Then switch. The team with the most items wins.

Làm việc theo Hai nhóm. Nhóm trước tiên đưa ra tên của Một thành xã hay thị trấn. Nhóm còn lại nói bất cứ một điểm du lịch tự nhiên hoặc nhân tạo nổi tiếng và trái lại. Nhóm mang nhiều hơn là nhóm thắng.

Gợi ý

City

Famous attractions

Bac Ninh

Dam pagoda, Phat Tich pagoda, Eight Kings of Ly empire Temple,…

Ha Noi

Ngoc Son temple, Ha Noi museum, Hoan Kiem lake,…

Hoa Binh

Kim Boi nóng spring, Mai Chau valley

Lam Dong

Xuan Huong lake, Gougah waterfall


--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: City life (SGK mới) chi tiết – HOCMAI từ website hoctot.hocmai.vn cho từ khoá giải bài tập sgk tiếng anh 9 unit 2.

Giải SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 2: City life dưới đây nằm ở  Tiếng Anh 9 do HOCMAI trực tiếp sưu tầm, soạn và đăng tải.

Từ vựng Unit 2

fabulous (adj)tuyệt vời, tuyệt diệu
reliable (adj)đáng tin cậy
metropolitan (adj)(thuộc về) tỉnh thành, thủ phủ
multicultural (adj)đa văn hóa
variety (n)sự phong phú, phổ biến
grow up (ph.v)to lên, trưởng thành
packed (adj)chật ních người
urban (adj)(thuộc) tỉnh thành, thành thị
Oceania (n)châu Đại Dương
medium-sized (adj)cỡ vừa, cỡ trung
forbidden (adj)bị cấm
easy-going (adj)thoải mái, dễ tính
downtown (adj)(thuộc) trung tâm thành xã, khu thương nghiệp
skyscraper (n)nhà cao chọc trời
stuck (adj)mắc kẹt, ko di chuyển được
wander (v)đi lang thang
affordable (adj)(giá cả) tốt
conduct (v)thực hiện
determine (v)xác định
factor (n)yếu tố
conflict (n)xung đột
indicator (n)chỉ số
asset (n)tài sản
urban sprawlsự tỉnh thành hóa
index (n)chỉ số
metro (n)xe điện ngầm
dweller (n)cư dân
negative (adj)tiêu cực
for the time beinghiện thời, trong lúc này

Getting Started (Phần 1 | Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Listen and read 

Bài nghe: 

Nội dung bài nghe:

Paul: Chào Dương! Thế nào rồi? Cậu đã hết mệt sau chuyến bay chưa vậy?

Dương: Cả buổi tối hôm qua mình ngủ khá tốt. À, cảm ơn cậu nhiều vì dẫn mình đi thăm xung quanh đây hôm nay.

Paul: Ko sao đâu, vui mà.

Dương: Cậu sống ở quanh khu vực này à?

Paul: Mình á? Đúng vậy, mình sinh ra và to lên ở khu này – Sydney chính là quê hương của mình.

Dương: Thật tuyệt vời. Mang phải nó là một thành xã cổ phải ko?

Paul: Ko, nó ko cổ cho lắm, nhưng là thành xã to nhất tại Úc và lịch sử quốc gia mình khởi đầu tại thành xã này.

Dương: Wow! Vậy những điểm quyến rũ nhất tại Sydney là gì?

Paul: Những điểm thăm quan tự nhiên là Cảng Sydney, Công viên Quốc gia Hoàng tộc và bãi biển Bondi. Những điểm thăm quan nhân tạo mang thể kể tới như Thảo cầm viên hoàng phái, Nhà hát Sydney, Cầu Cảng cũng đều rất thu hút khách du lịch.

Dương: Thế còn liên lạc thì sao?

Paul: Liên lạc công cùng tại đây rất tiện lợi và đáng tin cậy. Cậu mang thể đi xe buýt, đi tàu hoặc xe điện. Taxi tại đây tất nhiên là khá đắt.

Dương: Sắm sắm tại Sydney mang tốt ko?

Paul: Ồ tất nhiên rồi! Cậu biết đấy, Sydney là một thành xã tỉnh thành và đa văn hóa, vậy nên mang rất nhiều đồ và món ăn từ khắp những quốc gia khác nhau. Nếu cậu thích, lát nữa mình sẽ đưa cậu tới chợ Paddington.

Dương: Tuyệt vời! Thế giáo dục thì sao? Mang nhiều trường đại học ko?

Paul: Sydney mang 5 trường đại học to và một số trường nhỏ. Trường cổ nhất được thành lập từ năm 1850, mình nhớ là thế.

Dương: Ồ, nghe mang vẻ đây là một nơi tốt cho giáo dục đại học. Mình thích nơi này!

a) Complete the sentences with information from the conversation (Hoàn thành câu với những thông tin từ đoạn hội thoại.)

  1. It is Duong’s first |________| to Sydney.
  2. In Paul’s opinion, Sydney is not an |________| city.
  3. Sydney Harbour is a |________| attraction of Sydney.
  4. The shopping is good because of the |________| of things.
  5. Duong thinks Sydney may be a good place to |________|.

  1. It is Duong’s first || to Sydney.

→ Đây là lần trước tiên Dương tới thăm Sydney.)

  1. In Paul’s opinion, Sydney is not an || city.

→ Theo ý kiến của Paul, Sydney ko phải là một thành xã cổ.)

  1. Sydney Harbour is a |l| attraction of Sydney.

→ Cảng Sydney là một điểm thu hút thăm quan tự nhiên của Sydney.)

  1. The shopping is good because of the || of things.

→ Sắm sắm rất tuyệt bởi vì mang nhiều thứ phổ biến.)

  1. Duong thinks Sydney may be a good place to ||.

→ Dương nghĩ Sydney mang thể là Một nơi tốt để học tập.)

b) Find words in the conversation to match these definitions (Tìm từ ở trong đoạn hội thoại thích hợp cùng với những khái niệm sau.)

1 – jet lag 

→ Sự mỏi mệt từ chuyến đi qua những vùng khác nhau – Sự mỏi mệt sau chuyến bay dài đi xuyên qua nhiều vĩ tuyến)

2 – a feature 

→ Một địa điểm thu hút – Đặc trưng

3 – reliable 

→ Mang thể tin tưởng được – Đáng tin cậy)

4 – metropolitan 

→ Thuộc thành xã to – Thủ đô trung tâm)

5 – multicultural

→ Bao gồm những người thuộc những chủng tộc, tiếng nói, tôn giáo và truyền thống khác nhau. – Đa văn hóa)

  1. Where did Paul grow up?

  1. What is the biggest city in Australia?
  1. How is the public transport in Sydney?
  1. Why is there a great variety of things and foods in Sydney?
  1. When was the first university built in Sydney?

Đáp án:

1 → He grew up in Sydney – A

2→ Sydney is the biggest city –

3 → It is convenient and reliable –

4 → Because it is a metropolitan and multicultural city –

  1. → In 1850 –

d) Think of other ways to say these expressions from the conversation

  1. “How’s it going?”

⇔ How are you doing? | How are you? | How are things?

  1. “Getting over the jet lag?”

⇔ Overcoming the jet lag | Recovering from the jet lag??

  1. “I slept pretty well”

⇔ I had a good sleep. | I slept quite well.

  1. “No worries”

⇔ Nevermind. | No problem. | Don’t bother.

2. Replace the word(s) in italics with one of the words from the box. 

1. crowded2. international 3. local4. urban5. neighbouring
  1. There is not a lot of | news in this newspaper.
  2. I do my shopping in the | shops, not in the town centre.
  3. At weekends the city centre is always || with people.
  4. My friend’s family has just moved to a | town.
  5. There is far too much pollution nowadays in | areas.

1. international2. local3. crowded4. neighbouring5. urban
  1. There is not a lot of || news in this newspaper.

→ Ko mang nhiều tin tức toàn cầu | quốc tế trên tờ báo này.

  1. I do my shopping in the | shops, not in the town centre.

→ Tôi tậu sắm tại những shop phụ cận | địa phương, ko phải tại trung tâm thị trấn.

  1. At weekends the city centre is always || with people.

→ Cuối tuần trung tâm thành xã luôn chật cứng | đông đúc người.

  1. My friend’s family has just moved to a | town.

→ Gia đình bạn tôi vừa chuyển tới một thị trấn đó.

  1. There is far too much pollution nowadays in | areas.

→ Hiện nay mang quá nhiều ô nhiễm tại những khu vực .

3. Work in pairs to do the quiz.

Đáp án:

1. A2. C3. C4. A5. C6. B

  1. Thành xã nào cổ nhất? → A. Hà Nội
  2. Thành xã nào tại Châu đại dương? → C. Canberra
  3. Thành xã nào nổi tiếng nhất tại Bắc Mỹ? → C. New York
  4. Thành xã nào tại Châu Phi? → A. Luanda
  5. Thành xã nào là di sản của toàn cầu? → C. Hội An
  6. Đâu là tên một thủ đô? → B. Moscow

A Closer Look 1 (Phần 1 | Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

Task 1

a) Put one of the adjectives in the box in each blank. (Đặt những tính từ vào trong chỗ trống)

1. ancient (2. warm (3. comfortable4. helpful
5. fascinating (6. historic7. local8. delicious

Hướng dẫn dịch: 

b) Now underline all the other adectives in the letter. (Hiện tại hãy gạch chân những tính từ còn lại trong bức thư)

Task 2. Which of the following adjectives describe city life? Put a tick.

1. stressful

 11. populous

 
2. exciting

 12. polluted

 
3. delicious

 13. cosmopolitan

 
4. historic

 14. unemployed

 
5. busy

 15. annoying

 
6. forbidden

 16. pleased

 
7. exhausted

 17. cheerful

 
8. modern

 18. easy-going

 
9. frightening

 19. downtown

 
10. rural

 20. fashionable

 

1. stressful

11. populous

2. exciting

12. polluted

3. delicious

 13. cosmopolitan

4. historic

14. unemployed

 
5. busy

15. annoying

6. forbidden

16. pleased

 
7. exhausted

 17. cheerful

 
8. modern

18. easy-going

 
9. frightening

19. downtown

10. rural

 20. fashionable

Task 3. Put a suitable adjective from Hai in each blank.

  1. She lives in one of the most |_____| parts of the city: there are lots of luxury shops there.
  2. How |______|! The roads are crowded and I’m stuck in a traffic jam.
  3. You can’t stop here. Parking is |______| in this street.
  4. This city is very |______|, there are people here from all over the world.
  5. The gallery downtown has regular exhibitions of |_____| art.
  6. Nhieu Loc canal in Ho Chi Minh City is much less |_____| than before.

1. fashionable (2. annoying (3. forbidden (
4. cosmopolitan (5. modern (6. polluted (
  1. She lives in one of the most || parts of the city: There are lots of luxury shops there. →
  2. How ||! The roads are crowded and I’m stuck in a traffic jam. →
  3. You can’t stop here. Parking is || in this street. →
  4. This city is very ||, there are people here from all over the world. →
  5. The gallery downtown has regular exhibitions of || art. →
  6. Nhieu Loc canal in Ho Chi Minh City is much less || than before. →

Task 4. Listen and repeat, paying attention to the difference in the underlined pronouns. Circle the pronouns that sound strong.

(Nghe và nhắc lại, chú ý tới những sự khác biệt trong những đại từ được gạch chân. Khoanh những đại từ được phát âm mạnh.)

SentenceWordStress
1me (1)weak
me (2)strong
2you (1)weak
you (2)weak
3him (1)weak
him (2)weak
4us (1)weak
us (2)strong

Đáp án:

  1. A: Can you come and give /me/ a hand?

B: OK. Wait for /me/!

  1. A: Did /you/ come to the party last night?

B: Yes. But I didn’t see /you/.

  1. A: Look – it’s /him/!

(

B: Where? I can’t see /him/.

  1. A: They told /us/ to go this way.

B: Well, they didn’t tell /us/!

Task 5

Task 5a. Listen and mark the underlined words as W(weak) of S(strong). 

(Nghe và đánh dấu xem những từ gạch chân phát âm nhẹ (W) hay là mạnh (S).)

SentenceWordStress
1he (1)W
he (2)S
2her (1)S
her (2)W
3we (1)W
we (2)S
4us (1)S
we (2)W

A: ls /he/ there?

(Anh đấy ở đó mang phải ko?)

B: No. Everybody else is, but /he‘s/ gone home!

(Ko. Là một người khác, nhưng anh đấy đã về nhà!)

A: Do you know that woman?

(Bạn mang biết người phụ nữ kia ko?)

B: /Her/ ? Er… No. I don’t recognise /her/.

(Cô đấy sao? Er… Ko, tôi ko trông thấy cô đấy.)

A: I’m afraid /we/ can’t stay any longer.

(Tôi e là chúng tôi ko thể ở lại được nữa.)

B: What do you mean /‘we’/? I’ve got plenty of time.

(Ý bạn ‘chúng ta’ tức là gì? Tôi đã mang nhiều thời kì mà.)

A: Look! Everybody’s leaving.

(Nhìn kìa! Mọi người đang rời đi.)

B: What about /us/? Shall /we/ go, too?

 (Vậy còn chúng ta thì sao? Chúng ta mang nên rời đi ko?)

b) Work in pairs. Practice the exchanges above. 

(Làm việc nhóm. Tập luyện những đoạn hội thoại trên.) 

A Closer Look 2 (Phần 1 | Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Match the beginning to the correct endings. 

1 – f2 – d3 – e4 – h
5 – g6 – a7 – c8 – b

Hướng dẫn dịch:

1 – F: Nó ko thuần tuý giống như vẻ thiết kế!

2 – d: Tòa nhà chọc trời đó là một trong những tòa nhà cao nhất toàn cầu.

3 – e: Kỳ thi khó khăn hơn tôi mong đợi.

4 – h: Cuộc sống ngày xưa ít thoải mái hơn so với hiện giờ.

5 – g: Thành xã Mexico to hơn thành xã Rome nhiều.

6 – a: Những đứa trẻ to lên nhanh chóng hơn bao giờ hết.

7 – c Ko gì tệ hơn là bị kẹt xe.

8 – b Những tấm thẻ vui nhộn này sẽ khuyến khích trẻ em đánh vần tốt hơn.

2. Complete the text with the most suitable form of the. Add the where necessary. 

1. the largest2. smaller3. the most popular4. wider
5. the dirtiest6. cleaner7. the best8. the most exciting

Hướng dẫn dịch:

London là một trong những thành xã to nhất ở trên toàn cầu. Cư dân thành xã ít hơn nhiều so với thành xã Tokyo hay Thượng Hải nhưng nó là địa điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng hơn tất cả. London hầu như nổi tiếng bởi những viện bảo tồn, phòng triển lãm, cung điện và những cảnh đẹp khác nhưng nó cũng bao gồm nhiều chủng tộc, kiểu hình văn hóa và tôn giáo hơn nhiều những nơi khác. Người ta đã từng nói rằng đấy cũng là thành xã bẩn nhất nhưng hiện giờ nó đã sạch hơn trước nhiều. Nhiều người chắc hẳn sẽ khá bất thần, hiện giờ nó cũng đã mang một vài nhà hàng tốt nhất ở châu Âu. Đối với một số người, điều này làm cho London trở thành thành xã thú vị nhất tại châu Âu.

3. Look at the conversation in GETTING STARTED again. Find and underline the phrasal verbs. 

to get overto thank for
to show someone aroundto grow up
to go byto be good for
to take someone toto be set up

4. Underline the correct particle to complete each phrasal verb. 

  1. The city has recently set a library in the West Suburb.
  2. I don’t think Fred gets with Daniel. They always argue.
  3. You should take your hat in the cinema.
  4. Their children have all grown and left home for the city to work.
  5. We were shown the town by a volunteer student.
  6. The town council decided to pull the building, as it was unsafe.
1. set up2. gets on with3. take your hats off
4. grown up5. shown around6. pull down

5. Underline the phrasal verbs in the sentences and match them to their meaning from the box 

  1. turn it off ⇒ press the switch: tắt đèn
  2. turn it down ⇒ refuse: từ chối
  3. go over ⇒ examine: rà soát
  4. go on with ⇒ continue doing: tiếp tục làm
  5. take off ⇒ remove: cởi, gỡ
  6. put it down in ⇒ make a note: ghi chú

6. Read the text and find eight phrasal verbs. Match each of them with a definition of the box. 

dress up = put on smart clothes: Mặc quần áo

turn up = arrive: Xuất hiện

find out = discover: Khám phá

go on = continue: Tiếp tục

get on = make progress: Tiến bộ

think over = consider: Cân nhắc

apply for = ask for (a job): Xin việc

cheer up = make someone feel happier: Động viên

Vào buổi tối làm việc trước tiên tại quán rượu, Sarah mặc đẹp đẽ. Cô mặc một chiếc váy ngắn màu đen và chiếc áo choàng trắng, trông cô thật lịch sự. Tuy nhiên, lúc cô tới, cô thấy người quản lý ko trung thực với cô về công việc. Cô vừa phải phục vụ khách vừa phải làm việc ở trong nhà bếp. Đấy vậy mà, cô vẫn quyết định tiếp tục làm việc trong một khoảng thời kì. Sau tất cả, cô đã tiến bộ nhiều ở trong công việc. Ba tháng sau, cô nhìn thấy một mẩu tin quảng cáo ở trên báo đăng tuyển viên chức bán hàng cho Một shop bách hóa. Cô cân nhắc kỹ càng và đã quyết định nộp đơn xin việc. “Nhưng tôi sẽ ko nói với với người nào cho tới lúc nhận công việc mới” – Cô nghĩ. Tin tưởng vào việc thực hiện những điều khác biệt đã làm cho cô cảm thấy hạnh phúc hơn.

Communication (Phần 1 | Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

Task 1

a) Which of the following features do you like best about a city? Choose three from this list.

(Đặc điểm nào sau đây bạn thích nhất ở một thành xã? Chọn ba điều trong danh sách sau đây.)

  1. It is busy and exciting → Nó tấp nập và thú vị.
  2. It is cosmopolitan. → Nó mang tính quốc tế.
  3. It has a lot of fashionable shops. → Nó mang nhiều shop thời trang.
  4. It is cultural. There are cinemas, galleries, theatres, and museums. → Nó thuộc về văn hóa. Mang nhiều rạp chiếu phim, phòng trưng bày, nhà hát, và bảo tồn.
  5. It is convenient.There is a good transport system. → Nó thuận tiện. Mang một hệ thống liên lạc tốt.)
  6. There are good cafés and restaurants. → Mang nhiều quán cà phê và nhà hàng.)
  7. There are a lot of parks and open space. → Mang nhiều công viên và ko gian mở.)
  8. There are famous buildings and fascinating neighbourhoods. → Mang nhiều tòa nhà nổi tiếng và khu liền kề quyến rũ.
  9. b) Work in groups. Discuss your choices. Give reasons. 

(Làm việc theo nhóm. Tranh luận về những sự lựa chọn và giảng giải lí do.)

I like a busy and exciting city with good transport, so I can get around and see all the cultural attractions it has to offer ….

(Tôi thích một thành xã bận rộn và thú vị với liên lạc tốt, để tôi mang thể đi xung quanh và thăm quan tất cả những điểm văn hóa mà nó mang,…)

  1. I love the cities with many interesting places such as cinemas, galleries, theaters, and museums. Because I can go there to entertain and relax with my friends and family at the weekends.

→ Tôi yêu thích những thành xã với nhiều địa điểm thú vị như rạp chiếu phim, triển lãm, nhà hát và bảo tồn. Bởi vì tôi mang thể tới đó để tiêu khiển và thư giãn cùng những người bạn và gia đình vào cuối tuần.

  1. A city with good cafes and restaurants always attracts me most as I would like to spend my free time hanging out with my friends to enjoy foods and chit – chat.

→ Thành xã mang nhiều quán cafe và nhà hàng ngon xoành xoạch quyến rũ tôi nhất bởi tôi thích dành thời kì rảnh của mình tụ tập cùng với bạn bè để thưởng thức món ngon và trò chuyện.

  1. I would like to live in a city with a lot of open spaces and parks because I can work  and live in a fresher atmosphere.

→ Tôi thích sống tại một thành xã mang nhiều ko gian mở và công viên, vì tôi mang thể sống và làm việc ở trong một bầu ko khí trong sạch hơn.

Task 2. Read the passage and, in your group, answer the questions below.

Đáp án:

– According to the writer, the best attraction in Singapore is multicultural.

– Yes, I would because people say that it is one of the cleanest countries in the world, I would like to experience it.

Task 3. Read the information about three cities and try to find them on a map. 

  1. Vũng Tàu

Phía Nam Việt Nam

– Bãi biển dài

– Mang nhiều núi

– Yên tĩnh và sạch sẽ

– Nhiều đền và chùa

– Đèn hải đăng cổ (được xây dựng từ năm 1907)

– Bảo tồn vũ khí toàn cầu

  1. Thành xã New York

Đông Bắc Hoa Kỳ

– Trung tâm thời trang và tài chính

– Tòa nhà chọc trời

– Tính chất thành xã quốc tế

– Tượng Nữ Thần Tự do

– Công viên trung tâm

– Nhiều bảo tồn và phòng triển lãm

  1. Melbourne

Đông nam Úc

– Đa văn hóa

– Số lượng to sinh viên quốc tế

– Mạng lưới xe điện to nhất trên toàn cầu

– Bảo tồn Melbourne

– Chợ Nữ Hoàng Victoria

– Thủy cung Melbourne

Task 4. Write a short paragraph (80-100 words) about one of the cities above. You can refer to the passage in Hai as a guide.

(Viết một đoạn văn ngắn (80-100 từ) về một trong số những thành xã trên. Bạn mang thể tham khảo đoạn văn tại bài 2.)

Thành xã New York là thành xã đông dân nhất ở Mỹ. Nó nằm ở phía bắc châu Mỹ. Đây là một thành xã thú vị để tới thăm. Vì nó là một thành xã hiện đại, mang rất nhiều trung tâm thời trang và tài chính tại New York. Ở đây cũng mang rất nhiều những tòa nhà chọc trời. Ẩm thực ở đây rất phổ biến vì dân cư đa văn hóa. Thưởng thức món ăn đường xã ở đây là một trải nghiệm thú vị bởi vì mang hơn 4000 điểm bán rong di động. Ở New York, những địa điểm thăm quan nhân tạo như Tượng nữ thần tự do, Công viên trung tâm, bảo tồn và phòng trưng bày đều rất nổi tiếng đối với du khách khắp nơi trên toàn cầu. Tôi thích New York nhất bởi vì nó mang hệ thống liên lạc công cùng thuận tiện.

Tôi muốn tới thăm Seoul, Hàn Quốc. Mang nhiều lý do mà tôi muốn tới thăm Seoul. Trước hết, tại Seoul, nó mang rất nhiều nơi để thăm quan như là Tháp Namsan, Toàn cầu Lotte, cung điện thượng cổ,… và tại đây mang nhiều nhà hàng với rất nhiều món ăn rất ngon. Thứ hai, chúng ta mang thể tới Seoul để gặp một số thần tượng nổi tiếng. Và chúng ta mang thể tới một buổi chương trình âm nhạc để nghe trực tiếp những ca sĩ xinh đẹp. Cuối cùng, Hàn Quốc rất nổi tiếng với những sản phẩm chăm sóc da và quần áo thời trang, vậy nên chúng tôi muốn đi tậu sắm tại đó. Trong tương lai, tôi kỳ vọng tôi mang thể tới thăm Seoul một lần trong đời.

Skills 1 (Phần 1 | Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

Task 1. Work in pairs. What features are important to you in a city? Put the following in order 1-8 (Một is the most important).

_____________transport ()
_____________safety
_____________education
_____________cost of living
_____________climate
_____________entertainment
_____________culture
_____________convenience

Câu trả lời tham khảo:

1 – safety

2 – culture

3 – cost of living

4 – education

5 – transport

6 – climate

7 – convenience

8 – entertainment

Task 2. Read the passage quickly and find the information to fill the blanks.

 

  1. The name of the organization doing the survey ⇒ The Economist Intelligence Unit (EIU)
  1. The year of the survey ⇒ 2014
  1. The best city ⇒ Melbourne

The worst cities: Tripoli, Dhaka, and Douala

Task 3. Read the passage again and answer questions.

  1. Climate, education, safety, transport, and recreational facilities in cities (are used).
  1. Among the top 20.
  1. Because the living conditions there were the most difficult or dangerous.
  1. Osaka was.
  1. They are a city’s green space, natural features, urban sprawl, cultural attractions, convenience, and pollution.

Task 4

Ask each student in your group the question: “How many points do you give to factor 1 – safety? “

Then write the points in the table.

b) Work out the final result of your group. Then present it to the class. Is your group’s result the same or different from that of other groups?

Skills 2 (Phần 1 | Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

Task 1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks?

– urban sprawl

– noise:

– high cost of living:

– traffic jams

– air pollution

– bad weather:

– crime:

– overcrowding:

Lời giải chi tiết:

Yes, my city (Ho Chi Minh) has all of the drawbacks.

Task 2. Listen and write the missing word in each gap.

(Nghe và viết những từ còn thiếu.)

Đáp án:
1. “Some |cities| have problems with crime, pollution or bad weather – here we have traffic jams”.
(“Nhiều thành xã mang vấn đề về tội phạm, ô nhiễm và thời tiết xấu – còn ở đây chúng tôi gặp phải tình trạng ùn tắc liên lạc”.)
2. Before going to the office, she has to take her children to school.
(Trước lúc tới cơ quan, cô đấy phải đưa con của cô đấy tới trường.)
3. In the evening the traffic is even worse.
(Vào buổi tối liên lạc thậm chí còn tệ hơn.)
4. Now so many people have a car, and there aren’t enough roads in the city.
(Hiện tại mang nhiều người mang xe ô tô, và ko đủ đường ở trong thành xã.)

Task 3. Listen again and choose the correct answer.

(Nghe lại và lựa chọn đáp án đúng.)

Bài nghe:

1. What is the most serious problem in Bangkok?
A) Pollution
B) Bad weather
C) Traffic jam
2. How does Suzanne go to work?
A) By car
B) By Skytrain
C) By metro
3. How long does it take Suzanne to go to work every day?
A) Two hours
B) Five hours
C) Half an hour
4. In the evening the traffic is |___________|.
A) better
B) worse
C) the same
5. Why is traffic so bad in Bangkok?
A) People move around by boat.
B) There aren’t enough roads.
C) There isn’t a Skytrain or metro.

Nội dung bài nghe:

Suzanne sống tại Băng Cốc với chồng và hai con của cô đấy. Văn phòng của cô đấy cách 7km nhưng cô đấy phải mất hai tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

“Nhiều thành xã gặp vấn đề về tệ nạn, ô nhiễm, hoặc thời tiết tệ – Tại đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn liên lạc”, cô đấy nói. Trước lúc tới văn phòng, cô đấy phải đưa những đứa trẻ của cô đấy tới trường – Vì vậy cô đấy rời nhà từ lúc 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ tới tận lúc chúng tới trường. Sau đó Suzanne khởi đầu lịch trịch của cô đấy tới văn phòng.

Vào buổi tối, liên lạc thậm chí còn tệ hơn nữa. Di chuyển liên lạc ở trong trung tâm thành xã là 1/2km/một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn ko thể di chuyển được.

Nhưng vì sao nó lại tệ tương tự? Trước đây, mang nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Hiện tại thì nhiều người mang ô tô, và ko đủ đường đi ở trong thành xã. Tàu ở trên ko và xe điện ngầm mang thể giúp được một tẹo, nhưng chúng mang giới hạn ở trong phạm vi và ko bao gồm tất cả những khu vực trong thành xã.

Đáp án:

1 – C    

2 – A  

3 – A    

4 – B    

5 – B

  1. What is the most serious problem in Bangkok? ⇒ C. Traffic jams

(Vấn đề gì đang là lo lắng nhất tại Băng Cốc? ⇒ C. Tắc nghẽn liên lạc)

  1. How does Suzanne go to work? ⇒ A. By car

(Suzanne đi làm bằng phương tiện gì? ⇒ A. Bằng ô tô.)

  1. How long does it take Suzanne to go to work every day? ⇒ A. Two hours

(Hàng ngày Suzanne đi tới chỗ làm mất bao lâu? ⇒ A. Hai tiếng.)

  1. In the evening the traffic is ||.

(Liên lạc vào buổi tối thậm chí còn tệ hơn.)

  1. Why is traffic so bad in Bangkok? ⇒ B. There aren’t enough roads.

(Vì sao liên lạc rất tệ tại Băng Cốc? ⇒ Ko mang đủ đường.)

Task 4. Read the paragraph and complete the outline below 

(Đọc đoạn văn và hoàn thành dàn ý sau.)

Outline

Topic sentence: ____________

Problem 1: ____________

Problem 2: ____________

Problem 3: ____________

Conclusion: ____________

Sống trong thành xã mang một vài nhược điểm. Thứ nhất, mang vấn đề ùn tắc liên lạc và vấn đề tai nạn liên lạc. Sự gia tăng dân số và số lượng xe pháo ngày càng tăng đã gây ra nhiều vụ tai nạn xảy ra hàng ngày. Thứ hai, ô nhiễm ko khí tác động tiêu cực tới sức khoẻ con người, và nó cũng mang tác động xấu tới môi trường. Ngày càng mang nhiều người tại thành xã phải chịu đựng những vấn đề liên quan tới hô hấp. Thứ ba, thành xã ồn ào, thậm chí vào lúc ban đêm. Ô nhiễm tiếng ồn do liên lạc và từ những dự án xây dựng. Tòa nhà luôn bị phá hủy đi và xây dựng lại. Những yếu tố này góp phần làm cho đời sống của người dân tại thành xã trở nên khó khăn hơn.

Outline: (Dàn ý:)

– Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks.

(Câu chủ đề: Sống tại thành xã mang một số nhược điểm.)

– Problem 1: traffic jams and traffic accidents

(Vấn đề 1: Sự ùn tắc liên lạc và tai nạn liên lạc)

– Problem 2: air pollution

(Vấn đề 2: Sự ô nhiễm ko khí)

– Problem 3: noise/noise pollution

(Vấn đề 3: ô nhiễm tiếng ồn)

– Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents.

(Kết luận: Những yếu tố này làm cho cuộc sống người dân ở thành xã trở nên khó khăn hơn.)

Task 5. Choose one item from the list in 1. Make an outline, and then write a paragraph on one of the topics.

(Chọn Một từ ở bài 1. Viết dàn ý và sau đó viết Một đoạn văn về Một trong số những chủ đề.)

USEFUL LANGUAGE:

Firstly Secondly Next Lastly Finally The first… is…

populous polluted noisy

to affect to effect to cause to lead to

city dwellers residents

Writing tip

Remember to organise your ideas to make your paragraph clearer:

– Firstly

– Secondly  /Next

– Thirdly  /Lastly  /Finally

– In conclusion  /To conclude

OUTLINE

Problem: Air pollution

(Vấn đề: Sự ô nhiễm ko khí)

– Reason 1: Air pollution comes from the factories in the city

(Nguyên nguyên nhân 1: Ô nhiễm ko khí tới từ những nhà máy trong thành xã)

– Reason 2: There are too many transportation means

(Nguyên nhân 2: Mang quá nhiều những phương tiện liên lạc)

Mang khá nhiều bất lợi lúc sống ở trong một thành xã to, và ô nhiễm ko khí là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước hết, ô nhiễm ko khí bắt nguồn từ những nhà máy trong thành xã. Những thành xã to thu hút rất nhiều tín dụng cả ở bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì vậy làm số lượng những nhà máy tăng lên một cách nhanh chóng. Điều này làm cho ko khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói bụi từ những nhà máy. Hai là, việc mang quá nhiều những phương tiện liên lạc cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả ra từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan yếu làm ô nhiễm ko khí. Tổng kết, ô nhiễm ko khí, đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật nguy hiểm cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và …, đây là một hạn chế to của cuộc sống tỉnh thành.

Looking Back (Phần 1| Trang SGK Tiếng Anh 9 mới)

Task1. Complete the word webs with nouns and adjectives connected with the city. 

(Hoàn thành mạng từ với những danh từ và tính từ liên quan tới thành xã.)

Nouns: skyscraper, index, asset, dweller, metro, traffic jam, shopping mall, gallery, urban sprawl, cinema, recreational facilities.

Adjectives: cosmopolitan, multicultural, metropolitan, urban, populous, livable, modern, downtown, polluted.

Những danh từ: nhà chọc trời, chỉ mục, tài sản, nhà ở, xe điện ngầm, kẹt xe, trung tâm tậu sắm, phòng trưng bày, tỉnh thành rộng to, rạp chiếu phim, những phương tiện tiêu khiển.

Những tính từ: quốc tế, đa văn hóa, tỉnh thành, tỉnh thành, hiện đại, đông dân, đáng sống,  trung tâm thành xã, ô nhiễm.

Task 2. Put one word from the box in each gap. 

(Điền Một từ trong bảng vào trong chỗ trống.)

1. fascinating (quyến rũ)2. noisy (ồn ào)3. full (đầy, nhiều)4. crowded (đông đúc)
5. urban (thuộc về thành thị)6. fabulous (tuyệt vời) 7. bored (nhàm chán)

Một thành xã to luôn năng động, tràn đầy sức sống. Cuộc sống thành xã hiện đại hơn và quyến rũ hơn những nơi khác. Nó thường rất bận rộn và ồn ào, ngay cả vào ban đêm.

Cuộc sống ở một thành xã to khởi đầu từ sáng sớm. Chẳng mấy chốc những con đường đã đầy xe pháo. Học trò mặc đồng phục mang thể được nhìn thấy trên vỉa hè, đi bộ hoặc chờ xe buýt. Mọi người vội vã đi làm. Với mỗi giờ trôi qua, lưu lượng người ngày càng tăng. Những shop và khu chợ vẫn còn đông đúc tới tận giờ tối.

Vững chắc cuộc sống thành thị mang những nét quyến rũ nhất định. Nó mang tới những thời cơ và thách thức to, đặc trưng là cho giới trẻ. Mang rất nhiều thứ để làm, và những hạ tầng được phát triển tốt. Mang những nơi vui chơi tiêu khiển tuyệt vời. Một người ko bao giờ cảm thấy buồn chán trong một thành xã.

Task 3. Complete each sentence with the word given, using comparison. 

Task 4. Complete each space with a phrasal verb from the list. Change the form of the verb if necessary. 

1. turned down (từ chối)2. going on (tiếp tục)3. get over (vượt qua)4. cheered up (vui lên)5. turn back (quay lại)6. found out (tìm ra)

Task 5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning and contain the word in capitals 

  1. || the lights when you leave the classroom. 

(Hãy tắt đèn lúc bạn rời đi khỏi lớp học.)

  1. Mai || in a small town in the south.

(Mai to lên tại một thị trấn nhỏ ở phía nam.)

  1. Kathy || the restaurant on her mobile phone.

(Kathy đã tra cứu nhà hàng ở trên điện thoại di động của cô đấy.)

  1. My grandmother has |r| her operation.

(Bà tôi đã hồi phục sau ca phẫu thuật của bà.)

  1. We are looking || seeing you again.

(Chúng tôi thực sự mong đợi được gặp lại bạn.)

Task 6. 

Work in two teams. The first team gives the name of a city or town in Viet Nam. The other team says any man-made or natural attractions that it is famous for. Then switch. The team with the most items wins. 

CityFamous attractions
Bac NinhPhat Tich pagoda, Dam pagoda, Eight Kings of Ly empire Temple,…
Ha NoiHa Noi museum, Ngoc Son temple, Hoan Kiem lake,…
Hoa BinhMai Chau valley, Kim Boi nóng spring 
Lam DongGougah waterfall, Xuan Huong lake 

Lời giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: City life này sẽ giúp những bạn học trò nắm vững nội dung bài học về cuộc sống ở thành thị, những vấn đề mà người dân thành thị phải đối mặt. Chúc những bạn học tốt!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *