Unit 11 lớp 7: B. What was wrong with you?




Unit 11: Keep fit, stay healthy

B. What was wrong with you? (Phần 1-5 trang 110-113 SGK Tiếng Anh 7)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó tập luyện với bạn học.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

Mr. Tan: Where were you yesterday, Lan? You didn't come to school.

Lan: I had a bad cold. I had a headache, too.

Mr. Tan: Oh dear! You were sick. How do you feel now?

Lan: I feel OK, but I'm a little tired.

Mr. Tan: Oh, you should stay inside at recess. The weather's awful today. Did your Mom write a sick note for you?

Lan: No, she didn't. But I have this note from the doctor.

Mr. Tan: I'll be fine. Oh, I see. You had a virus. I hope you will be OK.

Lan: Thank you.

Hướng dẫn dịch:

Thầy Tân: Hôm qua em ở đâu, Lan? Em ko đi học.

Lan: Em bị cảm nặng. Em bị nhức đầu nữa.

Thầy Tân: Ồ, em bị bệnh à? Hiện nay em cảm thấy thế nào?

Lan: Dạ ổn rồi, nhưng em còn khá mệt.

Thầy Tân: Ồ, giờ ra chơi em nên ở lại trong lớp. Hôm nay thời tiết xấu quá. Mẹ em sở hữu viết giấy xin phép nghỉ ốm cho em ko?

Lan: Dạ ko. Nhưng em sở hữu giấy chứng bệnh của bác bỏ sĩ.

Thầy Tân: Tốt. À, thầy hiểu rồi. Em bị nhiễm vi rút. Thầy kỳ vọng em sẽ khoẻ.

Lan: Cám ơn thầy.

()

a) Why didn't Lan go to school yesterday? ()

b) What was wrong with her? ()

c) What does Mr. Tan tell Lan to do? ()

d) What did the doctor say about Lan's problem? ()

e) Who wrote Lan's sick note? ()

2. Take a survey. Draw this table in your exercise book.

(Thực hiện một cuộc khảo sát. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em.)

NameColdFluHeadacheStomachacheToothache
Namxx
Hoaxx
Lanxx

()

a) Nam

You: Were you ever absent from school last semester?

Nam: Yes, I was.

You: Were you ill?

Nam: Yes, I was.

You: Did you have a cold?

Nam: Yes, I did. I also had a terrible headache.

b) Hoa

You: Were you ever absent from school last semester?

Hoa: Yes, I was.

You: Were you ill?

Hoa: Yes, I was.

You: What was the matter with you, Hoa?

Hoa: I had a bad cold and a headache.

c) Lan

You: Were you absent from school last semester, Lan?

Lan: Yes, I was.

You: Were you ill?

Lan: Yes, I was.

You: What was the matter with you?

Lan: I had flu and bad toothache.

()

What was the most common illness? ()

3. Listen. Then complete the table.

(Nghe. Sau đó hoàn thành bảng sau.)

Bài nghe:

Days lost through sickness in class 7A last semester

(Số ngày nghỉ học vì bệnh ở lớp 7A vào học kì trước)

ColdFluHeadacheStomachacheToothache
104337517

Total days lost: 112

Nội dung bài nghe:

Last semester in class 7A, there was a total of 112 days' absence due to sickness.

The total breaks down as follows: most absences- 43 -were due to flu.

Then came stomach problems with 37.

Toothache came next with 17.

Colds accounted for 10 absences.

Finally, headaches caused 5 days’absence.

Hướng dẫn dịch:

Học kỳ cuối cùng trong lớp 7A, sở hữu tổng cùng 112 ngày vắng mặt do bệnh tật.

Tổng số phân tích như sau: hầu hết những trường hợp vắng mặt- 43 -là do cảm cúm.

Sau đó, tới vấn đề dạ dày với 37.

Đau răng tới tiếp theo với 17.

Cảm lạnh chiếm 10 lần vắng mặt.

Cuối cùng, nhức đầu gây ra 5 ngày.

4. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời những nghi vấn.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

There is only one disease called common: the common cold. We call it the common cold because every year millions of people catch it.

Everybody knows the symptoms: a runny nose, a slight fever, coughing and sneezing. It is very unpleasant, but nobody knows a cure.

At the drugstore, there are usually shelves with cold ‘cures’. These medicines don't cure a cold, but they do relieve the symptoms. Whatever you do, your cold will last for a few days and then disappear.

How can you help prevent a cold? Eat well, exercise and you will be fit and healthy.

Hướng dẫn dịch:

Chỉ sở hữu duy nhất một bệnh được gọi là thông thường: bệnh cảm thường. Chúng ta gọi nó là bệnh cảm thường vì hàng năm sở hữu hàng triệu người mắc phải.

Mọi người đều biết những triệu chứng: sổ mũi, sốt nhẹ, ho và nhảy mũi. Nó rất khó chịu, nhưng ko người nào biết cách chữa trị.

Ở tiệm thuốc, thông thường sở hữu nhiều loại thuốc trị cảm lạnh. Những thuốc này ko trị được bệnh cảm, nhưng chúng làm giảm những triệu chứng. Dù bạn làm bất cứ điều gì, bệnh cảm của bạn cũng sẽ kéo dài vài ngày rồi sau đó biến mất.

Làm thế nào để giúp ngăn ngừa cảm lạnh? Ăn uống kỹ lưỡng, tập thể dục và bạn sẽ cân đối, khoẻ mạnh.

Trả lời nghi vấn:

a) Why do we call the cold 'common'? ()

b) What are the symptoms of the common cold? ()

c) Is there a cure for the common cold? ()

d) Do cold cures work? What do they do? ()

e) How can you help prevent a cold? ()

5. Play with words.

(Chơi với chữ.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

 Hold your nose and read this poem. I have a cold, a horrible cold. I cough, I sneeze, and then I blow. Here comes another sneeze - oh no Ah choo! I have a cold, a terrible cold. My face is white, my nose is red. And I have a pain in my head. Ah choo! 

Hướng dẫn dịch:

 Bịt mũi bạn và đọc bài thơ này. Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh kinh khủng. Tôi ho, tôi hắt xì, rồi tôi hỉ mũi. Lại một dòng hắt xì khác tới - ôi ko! Hắt xì! Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh kinh khủng. Mặt tôi trắng bệch, mũi tôi đỏ ké. Và tôi bị đau đầu. Hắt xì! 

Remember.

(Ghi nhớ.)

Đã sở hữu lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Chân trời thông minh
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều

Nhà băng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com





--- Cập nhật: 24-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết B. "What was wrong with you ?" Unit 11 Trang 103 SBT Tiếng Anh 7 từ website sachbaitap.com cho từ khoá giải bài tập tiếng anh 7 unit 11 phần b.

Câu 1. Write the sentences with ‘had better + verb’ to give advice. Câu 2. Complete the conversation. Use the correct form of the verbs in brackets Câu 3. Đặt những từ theo đúng thứ tự để đặt nghi vấn. Sau đó trả lời. Câu 4. Complete the passage. Use the correct tense and verb form in the right column.

Câu 1. Write the sentences with ‘had better + verb’ to give advice.

(Viết câu với 'had better + verb' để đưa ra lời khuyên.)

The weather is awful today, (you / stay / inside) (Thời tiết kinh khủng ngày nay, (bạn / ở lại / bên trong)

a)    You had better stay inside. (Bạn đã ở bên trong nhà thì tốt hơn.)

Lan is sad. She’s having a headache, (she / see / doctor) (Lan rất buồn. Cô đó bị đau đầu, (cô đó / thấy / bác bỏ sĩ)

b) :      ............................................................................................................

Nam is having a bad cough, (he / take / cough syrup) (Nam đang bị ho, (anh đó / lấy / thuốc ho xi rô)

c)    ..................................................................................................................                                  

It is beginning to rain, (they / stop / playing soccer) ( Trời đang khởi đầu mưa, (họ / ngừng / chơi bóng đá)           

d) …. ...............................................................................................................                                          

I am so tired, (you / take / a rest) (Tôi rất mỏi mệt, (bạn / lấy / ngơi nghỉ)

e)   ........................................................................................................

Those people worked very hard last week, (they/spend/ a holiday by the sea) (Những người này làm việc rất siêng năng vào tuần trước, (họ / chi tiêu / nghỉ phép ở biển)

f)    .........................................................

Ba is getting fat. (he / eat / less fat food) (Ba đang mập mạp. (ông / ăn / thực phẩm ít chất béo)

g)...............................................................

Đáp án

b) She had better see the doctor. (Cô đó tốt hơn là nên đi tới bác bỏ sĩ)

c) He had better take the cough syrup. (Anh đó tốt hơn nên uống si- rô)

d) They had better stop playing soccer. (Họ tốt hơn là nên giới hạn chơi bóng đã lại)

e) You had better take a rest. (Bạn tốt hơn là nên ngơi nghỉ đi)

f) They had better spend a holiday by the sea. (Họ tốt hơn là nên sở hữu kỳ nghỉ sắp biển)

g) He had better eat less fat food. (Anh đó tốt hơn nên ăn ít đồ béo đi)

Câu 2. Complete the conversation. Use the correct form of the verbs in brackets.

( Hoàn thành cuộc trò chuyện. Sử dụng đúng hình thức những động từ trong ngoặc đơn)

Long : Hi, Hoa. Why........... (a)... (do not) you go to school yesterday?

Hoa : Oh, I ….(b)…..(be) ill. I …(c)…. (have) a stomachache.

Long : You ....(d)............ (have) a stomachache! Why?

Hoa : It …..(e)…. (be) my birthday two days ago. I ....f)……   (have) a party and I  g).... (eat) a lot of things.

Long :                (h).... (do) you have to see a doctor?

Hoa :           Yes, I did.

Long :         How are you...... i)..... (feel) now?

Hoa :           I ...j) .. (be) feeling OK. Don’t you see I .....k).. (go) to school?

Đáp án

Long : Hi, Hoa. Why don’t not you go to school yesterday?

Hoa : Oh, I was ill. I  had a stomachache.

Long : Did you have a stomachache! Why?

Hoa : It was my birthday two days ago. I had a party and I ate a lot of things.

Long : Did you have to see a doctor?

Hoa : Yes, I did.

Long : How are you feeling now?

Hoa : I am feeling OK. Don’t you see I go to school?

Dịch

Long: Chào, Hoa. Vì sao bạn ko đi học hôm qua?

Hoa: Ồ, tôi bị ốm. Tôi đã bị đau bụng.

Long: Bạn bị đau bụng! Vì sao?

Hoa: Đó là ngày sinh nhật của tôi hai ngày trước. Tôi đã sở hữu một bữa tiệc và tôi đã ăn rất nhiều thứ.

Long: Bạn sở hữu phải đi khám bác bỏ sĩ ko?

Hoa: Vâng, tôi đã làm.

Long: Bạn cảm thấy thế nào?

Hoa: Tôi cảm thấy ổn. Bạn ko thấy tôi đi học à ?

Câu 3. Đặt những từ theo đúng thứ tự để đặt nghi vấn. Sau đó trả lời.

(Đặt những từ theo đúng thứ tự để đặt nghi vấn. Sau đó trả lời.)

a)    morning / you / get up / did / this /early

Did you get up early this morning?

Yes. I got up very early this morning.

b)    did /cold /you /have /a /when /recently

c)    prevent/ you /how /a /can /cold/ help

d)    every day /exercise /do /morning /you /do

e)    eat/ this /what/ did /you /time /morning /breakfast

f)     now /feeling /you/ how/ are

Đáp án

b) When did you recently have a cold ?

In winter, I had a cold.

c) How can you help prevent a cold ?

I always keep my body warm in the winter.

d) Do you do morning exercise every day?

Yes, I do morning exercise every day.

e) What time did you eat breakfast this morning ?

At 7.00 a.m.

f) How are you feeling now ?

I’m good.


Câu 4. Complete the passage. Use the correct tense and verb form in the right column.

(Hoàn thành đoạn văn. Sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc)

Hoa was born in Hue, but now she ..(a)., in Ha Noi

live

with her aunt and uncle. She ..(b).. to Ha Noi two

go

years ago. Now she ..(c).. at Quang đãng Trung School.

study

Yesterday..(d).. her thirteenth birthday. She ..(e).. a

be have

small party with her friends. They..(f).. a lot of food

eat

and fruits and cakes. In the evening Hoa ..(g).. a

have

stomachache. Her aunt ..(h).. worried.

be

She ..(i).. a doctor. The doctor ..(j).. and ..(k).. Hoa some

call arrive give

medicine. She ..(1).. the medicine and ..(m).. to bed.

take go

Today Hoa ..(n).. better. She ..(o).. the things she

feel remember

..(p).. in the party. She ..(q).. her friends not to eat a

eat tell

lot of things.

Đáp án

a) is living      b) went            c) is studying/ studies             d) was             e) had            

f) ate           g) had            h) was            i) called          j) arrived          k) gave                            l) took           m) went          n) feels             o) remembers    p) ate                q) tells

Dịch

Hoa sinh ra ở Huế, nhưng hiện giờ cô đang sống ở Hà Nội với dì và chú. Bà đã đi Hà Nội cách đây hai năm. Hiện nay cô đang học tại trường Quang đãng Trung. Hôm qua là ngày sinh nhật thứ mười ba của cô. Cô đó sở hữu một bữa tiệc nhỏ với bạn bè. Họ đã ăn rất nhiều thực phẩm và hoa quả và bánh ngọt. Buổi tối Hoa bị đau bụng. Dì cô đã lo lắng.

Cô gọi bác bỏ sĩ. Bác bỏ sĩ đã tới và cho Hoa một số thuốc. Cô đó lấy thuốc và đi ngủ.

Hôm nay Hoa cảm thấy tốt hơn. Cô nhớ những thứ cô đó ăn trong bữa tiệc. Cô đó nói với bạn bè của mình ko ăn nhiều thứ.

Câu 5. Rewrite the sentences, using auxiliary verbs for emphasis. The first one is done for you.

(Viết lại những câu, tiêu dùng động từ phụ để nhấn mạnh. Việc trước nhất được thực hiện cho bạn.)

These medicines don't cure a cold, but they relieve the symptoms.

(Những loại thuốc này ko chữa được cảm lạnh, nhưng chúng làm giảm những triệu chứng.)

These medicines don't cure a cold, but they do relieve the symptoms.

(Những loại thuốc này ko chữa được cảm lạnh, nhưng chúng làm giảm những triệu chứng.)

a)    My little brother likes football. He really does.

(Em trai tôi thích bóng đá. Anh đó thực sự.)

b)    I believe that you should think twice about this situation.

(Tôi tin rằng bạn nên suy nghĩ hai lần về tình huống này.)

c)    I want to see you before you leave for Europe.

(Tôi muốn gặp bạn trước lúc bạn rời Châu Âu.)

d)    I’ve written to her many times but got no reply.

(Tôi đã viết cho cô đó nhiều lần nhưng ko trả lời.)

e)    Don't worry. Lan knows the way to the nearest bus stop.

(Đừng lo lắng. Lan biết đường tới bến xe buýt sắp nhất.)

f)     I went to the library yesterday.

(Tôi đã tới thư viện ngày hôm qua.)

g)    Hoa filled out her medical form.

(Hoa điền mẫu đơn y tế.)

h)    Mai returned to the waiting room but no-one was there.

(Mai trở lại phòng chờ nhưng ko người nào ở đó.)

i) She tries to make less mistake with her homework,

(Cô đó phấn đấu để làm cho ít sai trái hơn với bài tập về nhà của cô,)

j) My car needs repairing. (Xe của tôi cần sửa chữa.)

Đáp án

a) My little brother does like football.

b) I do believe that you should think twice about this situation.

c) I do want to see you before you leave for Europe.

d) I do have written to her many times but got no reply.

e) Don't worry. Lan does know the way to the nearest bus stop.

f) I did go to the library yesterday.

g) Hoa did fill out her medical form.

h) Mai did return to the waiting room but no-one was there.

i) She does try to make less mistake with her homework,

j) My car does need repairing.

Câu 6. Read and answer the questions. (Đọc và trả lời nghi vấn)

Stomachache Remedies

Stomachache is a common illness experienced by every individual. Adults and children, all suffer from mild to severe stomachache at least once in their lifetime. We can always visit a doctor for treatment but a simple, annoying stomachache can be treated using some stomachache home remedies.

Stomachache Home Remedies

The following stomachache remedies will help you cure your stomachache in the natural way. Try these effective stomachache home remedies.

  • Drink some lemon tea added with honey. This is a very good stomachache remedy.
  • Drink a mixture of Một teaspoon mint juice and lime juice. You can even add ginger juice and black salt to make it more effective. Drink this mixture for a quick relief from stomachache.
  • Place a heat pad or a nóng water bottle to the aching stomach region. This home remedy for stomachache will help relieve the pain.
  • Take a glass of water and add a teaspoon of salt and sugar. Drink this solution as a stomachache remedy.

Home Remedies for stomachache in Children

It is very difficult to make children take medications for stomachache. The following children stomachache remedies will cure your child in a safe and effective way.

  • Give the child 1/4 teaspoon of ginger juice mixed with 1/Hai teaspoon honey to treat stomachache. This remedy is not for children under two years of age.
  • * Make the child drink lemon juice mixed with warm water. It helps in

easing children stomachache.

  • Juice made from fruits like oranges, apples, pears, grapes and papaya are useful children stomachache remedies.

Those are some of the useful stomachache remedies that help in getting rid of the pain. Avoid sleeping after meals and do not overeat. Take care of your digestive health. A healthy digestive system is the basis for a healthy body.

Dịch

Bệnh đau dạ dày

Đau bụng là một chứng bệnh thường gặp của mỗi tư nhân. Người to và trẻ em, tất cả đều đau bụng nhẹ tới nặng ít nhất một lần trong đời. Chúng tôi luôn sở hữu thể tới bác bỏ sĩ để điều trị nhưng một chứng đau dạ dày thuần tuý, khó chịu sở hữu thể được điều trị bằng cách sử dụng một số giải pháp khắc phục tại nhà đau dạ dày.

Đau dạ dày

Những giải pháp điều trị dạ dày sau đây sẽ giúp bạn chữa khỏi chứng đau dạ dày theo cách tự nhiên. Hãy thử những giải pháp khắc phục cơn đau dạ dày hiệu quả này.

• Uống một ít chanh chè với mật ong. Đây là phương pháp chữa đau dạ dày rất tốt.

• Uống một hỗn hợp Một thìa cà phê nước ép trái cây và nước chanh. Bạn thậm chí sở hữu thể thêm nước gừng và muối đen để làm cho nó hiệu quả hơn. Uống hỗn hợp này để giảm đau nhanh.

• Đặt một miếng đệm nhiệt hoặc một chai nước nóng vào vùng đau dạ dày. Thuốc chữa đau dạ dày tại nhà này sẽ giúp giảm đau.

• Lấy một cốc nước và thêm một thìa muối và đường. Uống dung dịch này như một phương thuốc chữa đau dạ dày.

Trang chủ Giải pháp cho đau dạ dày ở trẻ em

Rất khó để làm cho trẻ em uống thuốc vì đau bụng. Những giải pháp khắc phục đau dạ dày cho trẻ sau đây sẽ chữa cho con bạn một cách an toàn và hiệu quả.

• Cho trẻ 1/4 muỗng cà-phê nước gừng trộn với mật ong 1/Hai thìa cà phê để điều trị chứng đau dạ dày. Giải pháp này ko dành cho trẻ em dưới hai tuổi.

•  Làm cho trẻ uống nước chanh trộn với nước ấm. Nó giúp trong giảm đau bụng trẻ em.

• Nước trái cây làm từ trái cây như cam, táo, lê, nho và đu đủ là những phương pháp chữa trị đau dạ dày cho trẻ em hữu ích.

Đó là một số phương pháp trị đau dạ dày hữu ích để giúp loại bỏ cơn đau. Tránh ngủ sau bữa ăn và ko ăn quá nhiều. Chăm sóc sức khoẻ tiêu hóa của bạn. Một hệ thống tiêu hóa lành mạnh là cơ sở vật chất cho một thân thể khỏe mạnh.

1)    What should we add with lemon tea to drink as a remedy for stomachache?

(Chúng ta nên bổ sung thêm chè chanh để uống như thuốc chữa đau bụng?)

2)    What does a mixture for a quick relief from stomachache consist of?

(Một hỗn hợp để giảm đau nhanh bao gồm?)

3)    Where should we place the nóng water bottle to relieve the pain?

(Chúng ta nên đặt chai nước nóng ở đâu để giảm đau?)

4)    How much salt and sugar should we add into a glass of water to make a remedy for stomachache?

(Làm thế nào nhiều muối và đường chúng ta nên thêm vào một cốc nước để làm một phương thuốc chữa đau bụng?)

5)    According to the direction, who should not drink ginger juice mixed with honey to treat stomachache?

(Theo chỉ đạo, người nào ko nên uống nước gừng pha với mật ong để điều trị đau bụng?)

6)    Is it true that a child should drink lemon juice mixed with cold water to ease the stomachache?

(Với đúng là trẻ nên uống nước chanh trộn với nước lạnh để giảm đau bụng ko?)

7)    What are some useful fruit juices? (Nước trái cây sở hữu ích là gì?)

8)    What should we avoid to prevent stomachache?

(Chúng ta nên tránh những gì để tránh đau bụng?)

9)    What is the basis for a healthy body? (Hạ tầng của thân thể khỏe mạnh là gì?)

Đáp án

1) we should drink some lemon tea added with honey.

2) It consists of Một teaspoon mint juice and lime juice. You can even add ginger juice and black salt.

3) We should place a heat pad or a nóng water bottle to the aching stomach region.

4) We should add a teaspoon of salt and sugar.

5) children under two years of age should not drink it.

6) No, it isn’t.

7) Juice made from fruits like oranges, apples, pears, grapes and papaya are useful children stomachache remedies.

8) We should avoid sleeping after meals and do not overeat.

9) A healthy digestive system is the basis for a healthy body.

Bài tiếp theo

Xem lời giải SGK - Tiếng Anh 7 - Xem ngay


--- Cập nhật: 24-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết B. What Was Wrong With You - Unit 11 trang 110 SGK Tiếng Anh 7 từ website lib24.vn cho từ khoá giải bài tập tiếng anh 7 unit 11 phần b.

Lý thuyết

  • 1. Listen. Then practice with a partner.
  • 2. Take a survey. Draw this table in your exercise book.
  • Now combine the results for the whole class. Answer this questions:
  • 3. Listen. Then complete the table.
  • 4. Read. Then answer the questions.
  • 5. Play with words. (Chơi chữ.)

1. Listen. Then practice with a partner.

(Nghe. Sau đó thực hiện với bạn cùng học)

Click tại đây để nghe:

Hướng dẫn giải

a. Because she was sick.

b. She had a bad cold and a headache, too.

c. He suggested that Lan should stay in class in recess.

d. He said Lan had a virus.

e. The doctor wrote Lan's sick note. 

Tạm dịch: 

a) Hôm qua vì sao Lan ko đi học?

b) Với điều gì ko ổn với cô đó thế?

c) Thầy Tân bảo Lan làm gì?

d) Bác bỏ sĩ đã nói gì về vấn đề sức khỏe của Lan?

e) Người nào đã viết giấy xin phép nghỉ ốm cho Lan?

2. Take a survey. Draw this table in your exercise book.

(Thực hiện cuộc khảo sát. Vẽ bảng này vào vở bài tập của em)

Hướng dẫn giải

Lan : Yes, I was.

You : What was the matter w ith you?

Lan : I had flu and bad toothache.

Tạm dịch: 

a)

Bạn: Bạn đã bao giờ vắng mặt trong học kỳ trước à?

Nam: Vâng.

Bạn: Bạn bị bệnh à?

Nam: Vâng.

Bạn: Bạn bị cảm lạnh à?

Nam: Vâng. Tôi cũng bị đau đầu kinh khủng.

b)

Bạn: Bạn đã vắng mặt trong học kỳ trước à?

Hoa: Đúng vậy.

Bạn: Bạn bị bệnh à?

Hoa: Đúng vậy.

Bạn: Với chuyện gì với bạn, Hoa?

Lan: Tôi bị cảm lạnh và đau đầu.

c)

Bạn: Bạn đã vắng mặt trong học kỳ vừa rồi hả, Lan?

Lan: Vâng, đúng vậy.

Bạn: Bạn bị bệnh à?

Lan: Vâng, đúng vậy.

Bạn: Vấn đề gì thế?

Lan: Tôi bị cúm và đau răng.

Now combine the results for the whole class. Answer this questions:

(Hiện nay kết hợp những kết quả của cả lớp. Trả lời nghi vấn)

What was the most common illness? 

Hướng dẫn giải

- The most common illness was cold/ flu/ headache/ stomachache/ toothache.

Tạm dịch: 

Căn bệnh phổ biến nhất là gì?

3. Listen. Then complete the table.

(Nghe và điền vào bảng)

Click tại đây để nghe:

Table

Days lost through sickness in class 7 A last semester

(Số ngày nghỉ học vì bệnh ở lớp 7A học kỳ vừa qua)

Hướng dẫn giải

Tapescript:

Last semester in class 7A, there was a total of 112 days' absence due to sickness.

The total breaks down as follows: most absences- 43 -were due to flu.

Then came stomach problems with 37.

Toothache came next with 17.

Colds accounted for 10 absences.

Finally, headaches caused 5 days’absence.

Tạm dịch: 

Học kỳ cuối cùng trong lớp 7A, sở hữu tổng cùng 112 ngày vắng mặt do bệnh tật.

Tổng số phân tích như sau: hầu hết những trường hợp vắng mặt- 43 -là do cảm cúm.

Sau đó, tới vấn đề dạ dày với 37.

Đau răng tới tiếp theo với 17.

Cảm lạnh chiếm 10 lần vắng mặt.

Cuối cùng, nhức đầu gây ra 5 ngày.

4. Read. Then answer the questions.

(Đọc. Sau đó trả lời nghi vấn)

Click tại đây để nghe:

The common cold

Bệnh cảm thường

Với một bệnh duy nhất được gọi là thông thường: bệnh cảm thường. Chúng ta gọi nó là bệnh cảm thường vì hàng năm sở hữu hàng triệu người mẳc phải.

Mọi người đều biết những triệu chứng: sổ mũi, sốt nhẹ, ho và nhảy mũi. Nó rất khó chịu, nhưng ko người nào biết cách chữa trị.

Ở tiệm thuốc, thông thường sở hữu nhiều loại thuốc trị cảm lạnh. Những thuốc này ko trị được bệnh cảm, nhưng chúng làm giảm những triệu chứng. Dù bạn làm bất cứ điều gì, bệnh cảm của bạn cũng sẽ kéo dài vài ngày rồi sau đó biến mất.

Làm thế nào để giúp ngăn ngừa cảm lạnh? Ăn uống kỹ lưỡng, tập thể dục và bạn sẽ khoẻ mạnh, cường tráng.

Questions.

(Thắc mắc)

a) Why do we call the cold 'common'? 

b) What are the symptoms of the common cold? 

c) Is there a cure for the common cold? 

d) Do cold cures work? What do they do? 

e) How can you help prevent a cold? 

Hướng dẫn giải

a. Because every year millions of people catch it.

b. They’re running nose, a slight fever, coughing and sneezing.

c. No, there isn’t.

d. Not, they don’t. They only relieve the symptoms.

e. We should eat well, do exercise.

Tạm dịch: 

a) Vì sao chúng ta gọi bệnh cảm 'thường'?

b) Những triệu chứng của bệnh cảm thường là gì?

c) Với cách chữa bệnh cảm thường ko?

d) Những phương thuốc trị bệnh cảm lạnh sở hữu tác dụng ko? Chúng sở hữu tác dụng gì?

e) Bạn sở hữu thể phòng ngừa bệnh cảm lạnh như thế nào?

5. Play with words. (Chơi chữ.)

Click tại đây để nghe:

Hold your nose and read this poem.

I have a cold, a horrible cold.

I cough, I sneeze, and then I blow. Here comes another sneeze - oh no Ah choo!

I have a cold, a terrible cold.

My face is white, my nose is red. And I have a pain in my head.

Ah choo!

Hướng dẫn giải

Tạm dịch: 

Giữ mũi và đọc bài thơ này.

Tôi bị cảm lạnh, một cơn lạnh kinh khủng.

Tôi ho, tôi hắt xì, và sau đó tôi thổi. Đây lại hắt xì nữa - Ôi ko hắt xì!

Tôi bị cảm lạnh, một cơn cảm lạnh kinh khủng.

Mặt tôi sở hữu màu trắng, mũi tôi đỏ. Và tôi bị đau đầu.

Hắt xì!

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *