Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 5 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tiếng Anh lớp 10 Unit 5 Inventions

Bài tập Tiếng Anh 10 Unit 5 Inventions tổng hợp những dạng bài tập trọng tâm thích hợp với mọi đối tượng học trò lớp 10 mang học lực từ trung bình, khá tới giỏi.

Bài tập Unit 5 Inventions bao gồm nhiều dạng bài tập với nhiều ý hỏi, phủ kín tri thức của toàn bài. Qua đó giúp những bạn củng cố, nắm vững chắc tri thức nền tảng, vận dụng với những bài tập cơ bản; học trò mang học lực khá, giỏi tăng tư duy và kỹ năng giải đề. Đồng thời đây cũng là tài liệu hữu ích để những bạn ôn thi học kì Một Tiếng Anh 10 năm 2022 - 2023 đạt kết quả tốt.

I. Ngữ pháp tiếng Anh 10 Unit 5

The present perfect (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)

1. Cấu trúc (Form)

Affirmative (Khẳng định)

Negative (Phủ định)

Interrogative (Nghi vấn)

S + have/ has + pp (past
participle) + (0)

S + have/ has + not + pp + (0)

Have/ Has + S + PP + (0)?

She has bought this house.

She hasn't bought this house.

Has she bought this house?

2. Cách tiêu dùng (use)

- Diễn tả hành động xảy ra và hoàn thành ở một thời khắc ko xác định trong quá khứ.

(actions completed at an unspecific time in the past)

E.g: She has traveled around the world. (Cô đó đã đi du lịch khắp toàn cầu.)

- Diễn tả hành động đã hoàn thành rồi nhưng kết quả vẫn còn ở hiện tại (completed actions

with a result in the present)

E.g: Look! He has dyed his hair red. (Nhìn kìa! Anh ta đã nhuộm tóc thành màu đỏ.)

- Diễn tả hành động bắt đẩu trong quá khứ và còn tiếp tục tới hiện tại (actions that started

in the past and have continued until now)

E.g: I have learnt/ learned English for 15 years.(Tôi đã học Tiếng Anh được 15 năm rồi.)

- Diễn tả hành động xảy ra tại một thời khắc xác định trong quá khứ nhưng vào thời khắc

nói hành động đó vẫn chưa hoàn thành (actions at a specified time which are not complete at

the time of speaking) Cách tiêu dùng này thường gặp với trạng từ thời kì như this morning/

afternoon,...

E.g: I have read four books so far this morning

- Diễn tả một hành động lặp lại nhiều lẩn cho tới thời khắc hiện tại, chúng ta thường thấy

những từ đi kèm ở cách tiêu dùng này như sau:

Several times/hours/days/weeks/months/years, etc

E.g: I have watched this film several times.

Note:

- Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta tiêu dùng thì hiện tại hoàn thành.

It is the most interesting book that I have ever read.

- Sau cấu trúc:This/lt is the first/second... time, phải tiêu dùng thì hiện tại hoàn thành.

This is the first time I have eaten this kind of food.

3. Time phrases (Những cụm từ thời kì)

Những từ/ cụm từ thời kì thường gặp trong thì này như:

-already (đã ...rồi),never (chưa bao giờ),ever (đã từng),yet (chưa),just (vừa mới), (chođến bây

giờ), recently (gắn đây), lately (sắp đây),

- so far/ up to now/ up to present (cho tới hiện tại), in / over + the past/ last + thời kì: trong

....qua

- for + khoảng thời kì (for Hai days: từ Hai ngày)

- since + mốc thời kì: kể t ừ .... (since 2000: từ năm 2000)

Nếu sau "since" là một mệnh đề thì mệnh đề trước since ta chia thì hiện tại hoàn thành còn

mệnh đề sau since chia thì quá khứ đơn.

E.g: I have taught English since I graduated from University.

* Vị trí của những trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

- already, never, ever, just: sau "have/ has" và đứng trước động từ phân từ II.

- already: cũng mang thể đứng cuối câu.

- Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

- so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ over + the past/ last + thời

gian: Sở hữu thể đứng đầu hoặc cuối câu.

E.g: I have bought this house recently. (Sắp đây tôi đã tìm ngôi nhà này.)

................

II. Bài tập vận dụng Unit 5 lớp 10

Bài 1: Put the verbs into present perfect tense.

1. I ___________(be) here for three hours.

2. My parents___________ (own) the house since 1980.

3. They__________ (have) those problems for a long time.

4. We__________(see) this movie already.

5. You_________ (check) my spelling.

6. Linda________ (buy) a new television.

7. Julie_________ (break) her leg.

8. Tim and Mary_________ (have) a baby.

9. I_________ (know) Susan for all my life.

10. David__________(work) here since last October.

Bài 2: Put the verbs into the correct tense (simple past or present perfect).

1. Last week I was very busy and I_________ (not have) the time to do a lot in the household

2. On Monday I worked four hours overtime and_________ (come) home very late in the evening.

3. From Tuesday to Thursday last week I__________(be) on a business trip.

4. On Friday I went to a friend's birthday party and at the weekend I___________ (visit) my grandparents.

5. Tomorrow some friends are coming over. I have not seen them for ages and they__________ (never, be) here before.

6. I__________ (just clean) my house so I can show them around.

Bài 3: Choose the best answer in the bracket.

1. Mike (has never seen / never saw) this film but I'm not sure he'll enjoy it.

2. We haven't been on holiday (for / since) ages.

3. Susan (went/ has gone) to England last week.

4. Wow! (Did you already do / Have you already) done the housework?

5. They (got / have got) married last year.

6. My dog (dug / has dug) a hole in the middle of my garden last night.

7. Look! The plane (has just landed / just landed).

8. Ever since I was a child (I wanted / I've wanted) to go to England.

9. He (didn't decide / hasn't decided) what to do yet.

10. John (has bought / bought) a small house in France in 2000.

Bài 4: Identify and correct mistakes in the following sentences.

1. Did you ever eat this kind of food?_________________

2. Nobody has seen the teacher since three weeks._________________

3. Have you called Tim yesterday?_________________

4. Did you do your homework yet?_________________

5. I have met him for Christmas. _________________

Bài 5: Complete the text with the correct form of the verbs (Past Simple or Present Perfect Simple)

My name's Lisa and I'm from Spain. I ___________(1. leave) school last year and I ____________ (2. not find) a job yet, so I'm trying to improve my English in the meantime. I have been studying in a private school here in Barcelona for three months, and I think I ___________(3. make) quite a lot of progress. Apart from studying English my other main interest is sport, especially swimming and beach volley. I ___________ (4. win) several cups for swimming and our team ___________ (5. win) the Regional Beach Volley Championship last year.

Bài 6: Choose the best answer to complete the sentence.

1. I remember_________him in London.

A. meet B. to meet C. meeting D. to meeting

2. Sun-Young avoids __________ underwear at the thrift store.

A. buy B. to buy C. bought D. buying

3. The girls agreed_________ the cake equally.

A. to be divided B. to divide C. dividing D. divide

4. She expected_________ for the job, but she wasn't.

A. to select B. selected C. selecting D. to be selected

5. Huy finished_________ homework and then he went to the party with George and Bill.

A. do B. to be done C. to do D. doing

6. Please don't forget_________ the baby. She needs to eat every two hours.

A. feeding B. fed C. to feed D. to be fed

Bài 7: Choose the best answer in the bracket to complete the sentence.

1. Passing the kitchen, he stopped drinking/ to drink a large glass of water.

2. They stopped talking/to talk when the teacher came in.

3. I regret telling/ to tell you that the model you want is out of stock.

4. I didn't regret spending/ to spend a year travelling around the world.

5. Remember checking/to check your answer before handing in your exam paper.

6. I remember putting/ to put the money in the top drawer, but it's not there now.

7. He needs working/ to work harder if he wants to make progress.

8. It's difficult problem. It needs thinking/ to think about very carefully.

9. I think Nam meant breaking/ to break that glass. It didn't look like an accident.

10. If we want to get there by 7.00, that means getting/ to get up before 5.00.

Bài 8: Put the verbs in brackets in the correct form.

1. I can't stand____________________in queues. (wait)

2. I wouldn't like____________________in his shoes. (be)

3. Tom loves____________________in Thailand. (work)

4. I hate____________________the shopping on Sunday. (do)

5. Blast! I forgot____________________milk. (buy)

6. In the end we decided____________________in. (stay)

7. I need____________________some information about this. (find)

8. My parents like____________________for long walks at the weekend. (go)

9. Tim gave up____________________years ago. (smoke)

10. I wanted___________________ and see him. (go)

Bài 9: Identify and correct mistakes in the following sentences.

1. Mary suggested to buy a new laptop computer.

2. Why do you dislike to watch TV with me?

3. Trying some of this wine. Maybe you will like it.

4. I am looking forward to see you soon.

5. She apologized me for the delay.

6. Did you have any trouble to buy a car?

7. It is a waste of time to go to the party.

8. I can't afford going on holiday.

9. Foreigners are not used to drive on the left.

10. I'm going to France learning French.

Bài 10: Complete the text by putting the verbs in the correct form, using ing or to.

James has decided (1)______________(abandon) his second attempt at(2)________________ (swim) the English Channel after (3)_________________(break) his ankle in a cycling accident. His decision (4)_________________ (postpone) this attempt came after a two week holiday mountainbiking with his wife. His first attempt was also unsuccessful and he is unlikely (5)________________ (be) back training for quite a few months. He said in a recent interview that he had not yet decided whether (6)_________________ (try) one more time, but denies (7)________________ (lose) total interest in the project. 'I aim (8)_________________ (raise) money for a local charity' he explained. He continued by (9)_________________ (say) that if he could manage (10)________________ (find) the time, he would do a lot more charity work.

III. Bài tập tổng hợp tăng

Bài 11: Put the verbs in brackets in the correct form.

1. We arranged_________________at the airport at half past nine. (meet)

2. I always try to avoid_________________him whenever I can. (see)

3. When we visit my aunt, they expect me________________ on my best behavior. (be)

4. My mother demanded_________________the manager. (see)

5. My brother denied_________________ my chocolate mousse. (eat)

6. I tried_________________ but I just couldn't. (understand)

7. Julie was pretending_________________a chicken. (be)

8. He deserves_________________ severely punished. (be)

9. They chose_________________ in a cheap hotel but spend more money on meals. (stay)

10. We like Hanoi City so much that we keep________________ back there. (go)

Bài 12: Complete the sentences with the verbs from the box.

Stay

talk

win

read

smoke

watch

change

lose

go

close

1. Sarah suggested_____________to the movies but I was really tired and decided against it.

2. Would you mind____________ the window, please?

3. I like Sue very much but she tends_____________a lot.

4. Can you show me how_____________this sentence into passive voice?

5. I want_____________weight.

6. Everyone wanted him_____________the tournament.

7. They don't allow you____________in this building.

8. She wouldn't let me_____________the letter she had written to her aunt.

9. I advise you_____________at home at night because the roads are treacherous.

10. Child psychologists do not encourage_____________TV after 9 o'clock at night.

Bài 13: Put the verbs in the brackets into either the past simple or present perfect tense.

1. Tim: How many times (you/try)__________ to pass your driving test?

Mike: Three times so far.

2. When (you/go)_____________to Ho Chi Minh City?

3. You look different, (you/have)_____________a haircut?

4. I (not/see)_____________David at all this week. I don't even know where he is.

5. Tim: (you/speak)____________ to Peter yet?

Mike: Not yet.

6. When (you/start)____________your job?

7. I (move)_____________house three times in the last five years.

8. My sister (be)_____________to New York three times and she's going again next month.

9. The US President (be)_____________in our country last year.

10. He (visit)_____________this village three times in the last two years.

Bài 14: Complete the second sentence so that it has similar meaning to the first.

1. You can try to get Jim to lend you his car, but you won't succeed.

There's no point_______________________________________.

2. He wished he had invited her to his birthday party.

He regretted_______________________________________ .

3. Mastering a second language takes time and patience.

It_______________________________________

4. After four years abroad, Mr. Brown returned home as an excellent engineer.

After Mr. Brown ____________________________________ .

5. It won't be difficult to get a ticket for the game.

You won't have any__________________________________________.

Bài 15: Complete the text with the correct form of the verbs (Past Simple or Present Perfect Simple)

Since computers were first introduced to the public in the early 1980's, technology__________

(1 .change) a great deal. The first computers_________ (2.be) simple machines designed for basic tasks. They __________ (3.have, not) much memory and they __________ (4.be, not) very powerful. Early computers were often quite expensive and customers often_________ (5.pay) thousands of dollars for machines which actually__________(6.do) very little. Most computers__________ (7. be) separate, individual machines used mostly as expensive typewriters or for playing games.

Times__________ (8. change). Computers___________(9.become) powerful machines with very practical applications. Programmers ___________(10.create) a large selection of useful programs which do everything from teaching foreign languages to bookkeeping. We are still playing video games, but today's games__________ (11.become) faster, more exciting interactive adventures. Many computer users__________ (12.get, also) on the Internet and have begun communicating with other computer users around the world.

(https://www.englishpage.com/verbpage/verbs6.htm)

................


--- Cập nhật: 25-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and You (Đầy đủ nhất) từ website tailieu.com cho từ khoá giải bài tập tiếng anh lớp 10 unit 5.

Với bộ tài liệu hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 sách bài tập Unit 5: Technology and You được chúng tôi soạn ngắn gọn và đầy đủ, bám sát nội dung yêu cầu trong sách bài tập. Giúp học trò củng cố tri thức trọng tâm và ôn tập hiệu quả.

Reading trang 31-32 SBT Tiếng Anh 10

Part 1 (trang 31-32 sbt Tiếng Anh 10): Read the passage...(Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành những câu sau)

Part 2 (trang 32 sbt Tiếng Anh 10): Fill each blank...(Điền vào chỗ trống một từ thích hợp ở trong bảng)

Hướng dẫn dịch:

Mọi người bị thu hút bởi người máy. Những quyển sách và phim viễn tưởng nuôi dưỡng trí tưởng tượng của con người, làm họ suy nghĩ về khả năng người mý chung sống và làm việc cùng con người. Người máy mang thể trông giống người, làm việc như con người và nghĩ như con người ko? Trong tương lại, điều gì cũng là mang thể. Ngay ở ngày nay, Sở hữu hàng chục nghìn người máy đang làm việc trên toàn toàn cầu.

Người máy là dòng tên được đặt cho bất kì cỗ máy nào mang thể làm việc một cách tự động. Những cỗ máy này mang nhiều hình dạng và kích thước. Sở hữu thể tạo ra một người máy trong hình dạng của con người nhưng hầu hết người máy trông giống máy móc tiêu dùng cho mục đích cụ thể, Mọi người viết chương trình cho máy tính điều khiển người máy. Người máy mang thể cảm nhận được môi trường xung quanh chúng và đáp lại. Chúng mang thể hoàn thành một vài bước trong một thứ tự và mang thể thử những phương thức khác nếu một phương thức ko hiệu quả. Máy móc thường nhật ko thể làm được điều này

Language Focus trang 33-35 SBT Tiếng Anh 10

Exercise 1 (trang 33 sbt Tiếng Anh 10): Tick the column...(Đánh dấu vào cột tương ứng với âm của chữ dòng được gạch chân. Chúng đều là những nguyên âm đơn)

Exercise 2 (trang 33-34 sbt Tiếng Anh 10): Write the sentences using the passive. (Viết lại câu sử dụng dạng thụ động)

1. Complaints should be sent to the main office.

2. Your car might have been stolen if you had left the keys in it.

3. The fire could have been caused by a short circuit.

4. The bank near our house has been robbed.

5. I was told to wait outside.

6. She has not been invited to the party.

7. They have been driven to the airport.

8. We were not sent any tickets.

9. Has my bedroom been decorated?

10. Were you disturbed (by anything) in the night?

Exercise 3 (trang 34 sbt Tiếng Anh 10): Put the verbs...(Chuyển động từ trong ngoặc về dạng đúng, chủ động hoặc thụ động)

Hướng dẫn dịch:

a. Những tên cướp bị bắt lúc chúng đang rời khỏi nhà băng.

b. Hương về tới nhà tìm thấy lông vũ ở mọi nơi. Con mèo của cô đó đã bắt một con chim.

c. Thùng rác được đổ vào thứ Năm.

d. Ông Cường đã rất tức giận với người đưa báo vì báo của ông ko được giao tới.

e. Dì Lucy đang mang một khoảng thời kì buồn bã. Con chó của dì đang đi lạc.

f. Sao cậu lại ko thích tới xem opera. Chúng tôi rất yêu thích nó.

g. Chúng tôi tài xế xuống đoạn đường nông thôn yên lặng lúc chúng tôi bị bắt bởi cảnh sát.

Exercise 4 (trang 34-35 sbt Tiếng Anh 10): Complete sentences...(Hoàn thành những câu từ 1-5, sử dụng đại từ quan hệ nếu cần)

1. The man who is talking to my father spent fifteen minutes measuring our kitchen last week. / The man who spent fifteen minutes measuring our kitchen last week is talking to my father.

2. The architect who designed these flats has moved to Ho Chi Minh City. / The architect who has moved to Ho Chi Minh City designed these flats.

3. The young man who lives on the comer rides an expensive motorbike. / The young man who rides an expensive motorbike lives on the comer.

4. I’m reading the book which I bought in Sydney in 1996.

5. I will introduce to you the man who is sharing the flat with me.

Hướng dẫn dịch:

1. Người đàn ông đang nói chuyện với cha tôi đã mất 15 phút đo bếp của chúng tôi tuần trước.

2. Kiến trúc sư người đã thiết kế tòa nhà này đã chuyển vào thành xã Hồ Chí Minh.

3. Người đàn ông trẻ sống ở góc lái một chiếc xe mô tô rất đắt tiền.

4. Tôi đang đọc cuốn sách tôi tìm ở Sydney năm 1996.

5. Tôi sẽ giới thiệu với bạn cậu bạn sống cùng căn hộ với tôi

Speaking trang 35-36 SBT Tiếng Anh 10

Exercise 1 (trang 35 sbt Tiếng Anh 10): Read the following passage...(Đọc đoạn văn sau và kể lại theo lời của bạn)

Hướng dẫn dịch:

Cả truyền hình và máy tính đều mang một tác động rất to tới cuộc sống của chúng tôi, và mặc dù tác động của máy tính nhịn nhường như đã đạt tới đỉnh cao của nó, máy tính đã chứng minh rằng nó mang tác động sâu rộng tới cách chúng ta làm mọi thứ. 

Truyền hình và máy tính sản xuất sự truy cập nhanh tới thông tin và tiêu khiển. Cả hai đều mang một dòng gì đó cho mọi người, cả ngày lẫn đêm. Cho dù bạn muốn rà soát thời tiết hoặc tin tức mới nhất, một trong hai TV hoặc máy tính kết nối Internet là sự lựa chọn đối với nhiều người. 

Truyền hình mang tác động to tới cách chúng ta suy nghĩ và nói chuyện. Nó mang thể được tắt và bỏ qua. Máy tính, mặt khác, tác động tới cuộc sống của bạn ngay cả lúc bạn ko sử dụng chúng tại nhà hoặc tại nơi làm việc. Liên lạc công cùng được điều khiển bởi một máy tính. Tòa nhà, nhà ở, quần áo, và thậm chí đôi giày được thiết kế bởi một máy tính.

Trong lúc đó, truyền hình sản xuất chủ yếu là thông tin và tiêu khiển, máy tính cũng sản xuất nó và nhiều hơn nữa nhờ mang nhiều ứng dụng của nó trong tất cả những ngành kinh doanh, công nghiệp, chính phủ, và cuộc sống tư nhân của chúng ta.

Exercise 2 (trang 36 sbt Tiếng Anh 10): Talk about the advantages... (Nói về lợi ích và bất lợi của máy tính, sử dụng những gợi ý sau)

Writing trang 36-37 SBT Tiếng Anh 10

Exercise 1 (trang 36 sbt Tiếng Anh 10): Use the prompts below...(Sử dụng gợi ý dưới đây để viết một bộ hướng dẫn)

First, boil the water. Next, rinse the teapot and cups with nóng water. Make sure that the teapot is nóng. Then fill the teapot with some tea and nóng water. Make sure not to use too much tea. Then close the lid. Wait for (about) three or four minutes. Then pour the tea into the cups. Remember (that) the tea should be served nóng.

Hướng dẫn dịch:

Trước nhất, đun sôi nước. Sau đó, tráng ấm trà và tách với nước nóng. Vững chắc rằng ấm trà nóng. Tiếp theo đổ trà và nước nóng vào ấm trà. Vững chắc rằng ko sử dụng quá nhiều trà. Đóng nắp ấm trà. Chờ khoảng 3 tới 4 phút. Sau đó, đổ trà vào tách. Nhớ rằng trà nên được tiêu dùng nóng.

Exercise 2 (trang 37 sbt Tiếng Anh 10): Write a set of instructions...(Viết một bộ hướng dẫn về nấu cơm bằng bếp gas)

First rinse the cooking pot. Next wash the rice and boil the water. Pour the rice into the pot while the water is boiling. Then stir the rice with two chopsticks. After that, keep the fire low and wait for (about) 10 minutes for the rice to be cooked.

Hướng dẫn dịch:

Trước nhất, tráng nồi. Tiếp theo vo gạo và đun nước. Đổ gạo vào nồi lúc nước đang sôi. Sau đó đảo gạo với hai chiếc đũa. Sau đó, giữ lửa nhỏ và đợi khoảng 10 phút tới lúc chín

►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải SBT Anh 10 Unit 5: Technology and You, chi tiết, đầy đủ nhất, file PDF hoàn toàn miễn phí.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *