Giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 5: Technology and You (Đầy đủ nhất)

Với bộ tài liệu hướng dẫn giải Tiếng Anh 10 sách bài tập Unit 5: Technology and You được chúng tôi soạn ngắn gọn và đầy đủ, bám sát nội dung yêu cầu trong sách bài tập. Giúp học trò củng cố tri thức trọng tâm và ôn tập hiệu quả.

Reading trang 31-32 SBT Tiếng Anh 10

Part 1 (trang 31-32 sbt Tiếng Anh 10): Read the passage...(Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành những câu sau)

Part 2 (trang 32 sbt Tiếng Anh 10): Fill each blank...(Điền vào chỗ trống một từ thích hợp ở trong bảng)

Hướng dẫn dịch:

Mọi người bị thu hút bởi người máy. Những quyển sách và phim viễn tưởng nuôi dưỡng trí tưởng tượng của con người, làm họ suy nghĩ về khả năng người mý chung sống và làm việc cùng con người. Người máy với thể trông giống người, làm việc như con người và nghĩ như con người ko? Trong tương lại, điều gì cũng là với thể. Ngay ở ngày nay, Sở hữu hàng chục nghìn người máy đang làm việc trên toàn toàn cầu.

Người máy là mẫu tên được đặt cho bất kì cỗ máy nào với thể làm việc một cách tự động. Những cỗ máy này với nhiều hình dạng và kích thước. Sở hữu thể tạo ra một người máy trong hình dạng của con người nhưng hầu hết người máy trông giống máy móc tiêu dùng cho mục đích cụ thể, Mọi người viết chương trình cho máy tính điều khiển người máy. Người máy với thể cảm nhận được môi trường xung quanh chúng và đáp lại. Chúng với thể hoàn thành một vài bước trong một thứ tự và với thể thử những phương thức khác nếu một phương thức ko hiệu quả. Máy móc thông thường ko thể làm được điều này

Language Focus trang 33-35 SBT Tiếng Anh 10

Exercise 1 (trang 33 sbt Tiếng Anh 10): Tick the column...(Đánh dấu vào cột tương ứng với âm của chữ mẫu được gạch chân. Chúng đều là những nguyên âm đơn)

Exercise 2 (trang 33-34 sbt Tiếng Anh 10): Write the sentences using the passive. (Viết lại câu sử dụng dạng tiêu cực)

1. Complaints should be sent to the main office.

2. Your car might have been stolen if you had left the keys in it.

3. The fire could have been caused by a short circuit.

4. The bank near our house has been robbed.

5. I was told to wait outside.

6. She has not been invited to the party.

7. They have been driven to the airport.

8. We were not sent any tickets.

9. Has my bedroom been decorated?

10. Were you disturbed (by anything) in the night?

Exercise 3 (trang 34 sbt Tiếng Anh 10): Put the verbs...(Chuyển động từ trong ngoặc về dạng đúng, chủ động hoặc tiêu cực)

Hướng dẫn dịch:

a. Những tên cướp bị bắt lúc chúng đang rời khỏi nhà băng.

b. Hương về tới nhà tìm thấy lông vũ ở mọi nơi. Con mèo của cô đấy đã bắt một con chim.

c. Thùng rác được đổ vào thứ Năm.

d. Ông Cường đã rất tức giận với người đưa báo vì báo của ông ko được giao tới.

e. Dì Lucy đang với một khoảng thời kì buồn bã. Con chó của dì đang đi lạc.

f. Sao cậu lại ko thích tới xem opera. Chúng tôi rất yêu thích nó.

g. Chúng tôi tài xế xuống đoạn đường nông thôn yên lặng lúc chúng tôi bị bắt bởi cảnh sát.

Exercise 4 (trang 34-35 sbt Tiếng Anh 10): Complete sentences...(Hoàn thành những câu từ 1-5, sử dụng đại từ quan hệ nếu cần)

1. The man who is talking to my father spent fifteen minutes measuring our kitchen last week. / The man who spent fifteen minutes measuring our kitchen last week is talking to my father.

2. The architect who designed these flats has moved to Ho Chi Minh City. / The architect who has moved to Ho Chi Minh City designed these flats.

3. The young man who lives on the comer rides an expensive motorbike. / The young man who rides an expensive motorbike lives on the comer.

4. I’m reading the book which I bought in Sydney in 1996.

5. I will introduce to you the man who is sharing the flat with me.

Hướng dẫn dịch:

1. Người đàn ông đang nói chuyện với cha tôi đã mất 15 phút đo bếp của chúng tôi tuần trước.

2. Kiến trúc sư người đã thiết kế tòa nhà này đã chuyển vào thành thị trấn Hồ Chí Minh.

3. Người đàn ông trẻ sống ở góc lái một chiếc xe mô tô rất đắt tiền.

4. Tôi đang đọc cuốn sách tôi sắm ở Sydney năm 1996.

5. Tôi sẽ giới thiệu với bạn cậu bạn sống cùng căn hộ với tôi

Speaking trang 35-36 SBT Tiếng Anh 10

Exercise 1 (trang 35 sbt Tiếng Anh 10): Read the following passage...(Đọc đoạn văn sau và kể lại theo lời của bạn)

Hướng dẫn dịch:

Cả truyền hình và máy tính đều với một tác động rất to tới cuộc sống của chúng tôi, và mặc dù tác động của máy tính nhường nhịn như đã đạt tới đỉnh cao của nó, máy tính đã chứng minh rằng nó với tác động sâu rộng tới cách chúng ta làm mọi thứ. 

Truyền hình và máy tính cung ứng sự truy cập nhanh tới thông tin và tiêu khiển. Cả hai đều với một mẫu gì đó cho mọi người, cả ngày lẫn đêm. Cho dù bạn muốn rà soát thời tiết hoặc tin tức mới nhất, một trong hai TV hoặc máy tính kết nối Internet là sự lựa chọn đối với nhiều người. 

Truyền hình với tác động to tới cách chúng ta suy nghĩ và nói chuyện. Nó với thể được tắt và bỏ qua. Máy tính, mặt khác, tác động tới cuộc sống của bạn ngay cả lúc bạn ko sử dụng chúng tại nhà hoặc tại nơi làm việc. Liên lạc công cùng được điều khiển bởi một máy tính. Tòa nhà, nhà ở, quần áo, và thậm chí đôi giày được thiết kế bởi một máy tính.

Trong lúc đó, truyền hình cung ứng chủ yếu là thông tin và tiêu khiển, máy tính cũng cung ứng nó và nhiều hơn nữa nhờ với nhiều ứng dụng của nó trong tất cả những ngành nghề kinh doanh, công nghiệp, chính phủ, và cuộc sống tư nhân của chúng ta.

Exercise 2 (trang 36 sbt Tiếng Anh 10): Talk about the advantages... (Nói về lợi ích và bất lợi của máy tính, sử dụng những gợi ý sau)

Writing trang 36-37 SBT Tiếng Anh 10

Exercise 1 (trang 36 sbt Tiếng Anh 10): Use the prompts below...(Sử dụng gợi ý dưới đây để viết một bộ hướng dẫn)

First, boil the water. Next, rinse the teapot and cups with nóng water. Make sure that the teapot is nóng. Then fill the teapot with some tea and nóng water. Make sure not to use too much tea. Then close the lid. Wait for (about) three or four minutes. Then pour the tea into the cups. Remember (that) the tea should be served nóng.

Hướng dẫn dịch:

Trước hết, đun sôi nước. Sau đó, tráng ấm trà và tách với nước nóng. Cứng cáp rằng ấm trà nóng. Tiếp theo đổ trà và nước nóng vào ấm trà. Cứng cáp rằng ko sử dụng quá nhiều trà. Đóng nắp ấm trà. Chờ khoảng 3 tới 4 phút. Sau đó, đổ trà vào tách. Nhớ rằng trà nên được tiêu dùng nóng.

Exercise 2 (trang 37 sbt Tiếng Anh 10): Write a set of instructions...(Viết một bộ hướng dẫn về nấu cơm bằng bếp gas)

First rinse the cooking pot. Next wash the rice and boil the water. Pour the rice into the pot while the water is boiling. Then stir the rice with two chopsticks. After that, keep the fire low and wait for (about) 10 minutes for the rice to be cooked.

Hướng dẫn dịch:

Trước hết, tráng nồi. Tiếp theo vo gạo và đun nước. Đổ gạo vào nồi lúc nước đang sôi. Sau đó đảo gạo với hai chiếc đũa. Sau đó, giữ lửa nhỏ và đợi khoảng 10 phút tới lúc chín

►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải SBT Anh 10 Unit 5: Technology and You, chi tiết, đầy đủ nhất, file PDF hoàn toàn miễn phí.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *