Soạn bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản Soạn văn 11 tập 1 tuần 16 (trang 194)

Download.vn sẽ cung ứng bài Soạn văn 11: Thực hiện về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản, sẽ vô cùng hữu ích.

Mời những bạn học trò lớp 11 tham khảo nội dung chi tiết trong tài liệu được đăng tải ngay sau đây.

Thực hiện về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

I. Tiêu dùng kiểu câu thụ động

Câu 1. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời thắc mắc:

a. Câu thụ động trong đoạn trích: Hắn chưa được một người phụ nữ nào yêu cả

b. Chuyển câu thụ động sang câu chủ động sở hữu nghĩa cơ bản tương đương: Chưa một người phụ nữ nào yêu hắn cả.

c. Lúc thay câu chủ động vào câu thụ động thì sự liên kết ý ở đoạn văn đã sở hữu thay đổi. Câu văn trên sẽ ko tiếp tục hướng tới đối tượng “hắn” mà chuyển sang “một người phụ nữ”.

Câu 2. Xác định câu thụ động trong đoạn trích ở SGK và phân tích tác dụng của kiểu câu thụ động về mặt liên kết ý trong văn bản.

  • Câu thụ động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một tay “phụ nữ”.
  • Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với những câu văn trước đó, tiếp tục nói tới đối tượng “hắn”.

Câu 3. Viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó sở hữu sử dụng câu thụ động. Giảng giải tác dụng của câu thụ động đó.

Gợi ý:

- Đoạn văn: Nam Cao sinh năm 1917, mất năm 1951. Tên khai sinh là Trần Hữu Tri. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân. Quê ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, phủ Lý Nhân (nay là xã Hòa Hậu, thị xã Lý Nhân), tỉnh Hà Nam. Con người Nam Cao nhìn ngoài mặt sở hữu vẻ lạnh lùng, vụng trộm về, ít nói, nhưng đời sống nội tâm lại rất phong phú. Trước Cách mệnh, những sáng tác của ông chủ yếu viết về người nông dân và người trí thức với nhiều tác phẩm nổi tiếng. Sau Cách mệnh, tác phẩm của ông chủ yếu hướng tới phục vụ kháng chiến. Năm 1996, Nam Cao được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

- Giảng giải:

  • Câu thụ động: Năm 1996, Nam Cao được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
  • Tác dụng: Tạo sự liên kết ý với những câu văn trước đó, tiếp tục nói tới đối tượng được nhắc tới trong đoạn văn là nhà văn Nam Cao.

II. Tiêu dùng kiểu câu sở hữu khởi ngữ

Câu 1. Đọc đoạn trích trong SGK và thực hiện yêu cầu.

a. Xác định khởi ngữ và những câu sở hữu khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn. (Khởi ngữ: Hành)

b. So sánh tác dụng: Câu sở hữu khởi ngữ sẽ liên kết chặt chẽ với câu trước, nhấn mạnh nội dung được nhắc tới ở khởi ngữ.

Câu 2. Lựa chọn câu văn thích thống nhất để sử dụng vào vị trí bỏ trống trong đoạn văn sau:

“Tôi là con gái Hà Nội. Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá. Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một dòng cổ cao, tự hào như đài hoa loa kèn. /.../.”

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

A. Những anh tài xế nhận xét về mắt tôi: “Cô sở hữu dòng nhìn sao mà xa xăm!”

B. Mắt tôi được những anh tài xế bảo là: “Cô sở hữu dòng nhìn sao mà xa xăm!”.

C. Còn mắt tôi thì những anh tài xế bảo: “Cô sở hữu dòng nhìn sao mà xa xăm!”

D. Mắt tôi theo lời những anh tài xế là sở hữu dòng nhìn xa xăm.

Gợi ý: C

Câu 3. Xác định khởi ngữ trong mỗi đoạn trích ở SGK và phân tích đặc điểm của khởi ngữ về những mặt.

a.

- Khởi ngữ: Tự tôi

- Phân tích đặc điểm:

  • Vị trí của khởi ngữ trong câu: đầu câu.
  • Tín hiệu: dấu phẩy.
  • Tác dụng: tạo ra sự liên kết với nội dung ở câu trước.

b.

- Khởi ngữ: Cảm giác, tự tình, đời sống xúc cảm.

- Phân tích đặc điểm:

  • Vị trí: đầu câu
  • Tín hiệu: dấu phẩy
  • Tác dụng: tạo ra sự liên kết với nội dung ở câu trước.

III. Tiêu dùng kiểu câu sở hữu trạng ngữ chỉ tình huống

Câu 1. Đọc đoạn trích trong SGK, chú ý những từ ngữ in đậm và trả lời thắc mắc:

a. Phần in đậm nằm ở đầu câu.

b. Cấu tạo: Cụm động từ (động từ trung tâm thấy).

c.

  • Chuyển phần in đậm về sau chủ ngữ: Bà già kia thấy thị hỏi bật cười.
  • Nhận xét: Sau lúc chuyển phần in đậm, câu văn sở hữu hai thành phần vị ngữ. Ý nghĩa của câu văn ko thay đổi, nhưng tính liên kết với câu văn trước đó bị mất đi.

Câu 2. Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã lựa chọn câu nào trong số những kiểu câu nêu dưới? Hãy giảng giải sự lựa chọn đó.

"- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

/.../

- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong đấy muỗi."

(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)

A. Lúc nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

B. Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

C. Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

D. Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời:

Gợi ý:

  • Đáp án: C
  • Nguyên nhân: Ko chỉ thích hợp về nội dung, mà còn tạo sự liên kết với câu trước đó.

Câu 3. Đọc đoạn trích trong SGK và trả lời thắc mắc:

a. Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.

b. Tác dụng: Đưa ra thông tin quan yếu cho câu văn.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

1. Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu thụ động, thành phần khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đểu chiếm vị trí đầu câu trong những câu chứa chúng.

2. Những thành phần kể trên thường thế hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung thuận lợi liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước.

3. Việc sử dụng những thành phần trên sở hữu tác dụng liên kết ý, tạo sự mạch lạc trong văn bản.


--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Soạn bài: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản từ website sachgiaibaitap.com cho từ khoá giải bài tập văn 11 trang 194.

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 11: tại đây

Sách giải văn 11 bài thực hiện về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản (Cực Ngắn), giúp bạn soạn bài và học tốt ngữ văn 11, sách giải ngữ văn lớp 11 bài thực hiện về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản sẽ sở hữu tác động tích cực tới kết quả học tập văn lớp 11 của bạn, bạn sẽ sở hữu những lời giải hay, những bài giải sách giáo khoa ngữ văn lớp 11, giải bài tập sgk văn 11 đạt được điểm tốt:

I. Tiêu dùng kiểu câu thụ động

Câu 1 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Câu thụ động: hắn chưa được một người phụ nữ nào yêu cả.

b. Chuyển thành câu chủ động: Chưa một người phụ nữ nào yêu hắn cả.

c. Sau lúc thay thế, tính liên kết của đoạn văn về ý nghĩa đã bị sút giảm.

Câu 2 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Câu thụ động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một tay “phụ nữ”.

→ Câu thụ động giúp liên kết ý trong văn bản, làm rõ về đối tượng được nhắc tới ở đây là Chí Phèo và cuộc thế hắn.

Câu 3 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Học trò chọn một nội dung để viết thành đoạn.

Lưu ý sở hữu sử dụng kiểu câu thụ động (Ví dụ: Chí Phèo ko được sống làm người; Hắn ko được làm một con người; Hắn bị đẩy ra khỏi chính cùng đồng của mình,…)

II. Tiêu dùng kiểu câu sở hữu khởi ngữ

Câu 1 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Khởi ngữ và câu sở hữu khởi ngữ:

– Hành thì nhà thị may lại còn.

b. Khởi ngữ nhằm liên kết ý của câu này với câu trước đó, đồng thời nhấn mạnh sự vật đang được nhắc tới. Câu sở hữu khởi ngữ mô tả ý một cách ấn tượng, giàu liên kết hơn.

Câu 2 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Câu thích hợp: C. Còn mắt tôi thì những anh tài xế bảo: “Cô sở hữu dòng nhìn sao mà xa xăm!”

Câu 3 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Khởi ngữ: tự tôi.

b. Khởi ngữ: Cảm giác, tự tình, đời sống, xúc cảm.

→ Khởi ngữ đứng đầu một câu.

→ Khởi ngữ thường đứng trước dấu phẩy, đi sau nó là từ hư (thì, thìa là).

→ Khởi ngữ nhấn mạnh đề tài của câu, tạo ra sự liên kết những câu, nhấn mạnh ý được nói tới.

III. Tiêu dùng kiểu câu sở hữu trạng ngữ chỉ tình huống

Câu 1 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Phần in đậm nằm ở vị trí trạng ngữ trong câu.

b. Nó sở hữu cấu tạo là cụm động từ.

c. Câu chuyển: Bà già kia bật cười lúc thấy thị hỏi.

Nhận xét: sự liên kết ý đã bị sút giảm, nội dung tình tiết cũng ko được nhấn mạnh dù vẫn sở hữu thể truyền đạt đầy đủ cho người đọc hiểu.

Câu 2 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Tác giả đã chọn câu: C – Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời.

Tác giả chọn câu đó vì nó tạo được sự liên kết với câu văn trước, nhấn mạnh sự việc được nói tới.

Câu 3 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

a. Trạng ngữ chỉ tình huống: cứ công văn này.

b. Đặt câu sở hữu trạng ngữ chỉ tình huống sẽ nhấn mạnh được thông tin sự kiện chính mà văn bản muốn nói tới ở vị ngữ của câu.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

Câu 1 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Chủ ngữ trong câu thụ động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống nằm ở đầu câu.

Câu 2 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Những thành phần trên sở hữu tính liên kết, nó gợi nhắc tới thông tin đã được xuất hiện ở câu trước, đoạn trước và tiếp tục nhấn mạnh, phát triển thông tin đó ở câu sở hữu chứa nó.

Câu 3 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

Những thành phần kể trên sở hữu tác dụng liên kết ý trong văn bản, những kiểu câu sở hữu chứa chúng cũng mang tính liên kết cao hơn về nội dung, ý nghĩa, nhấn mạnh hơn tính đặc sắc trong mô tả của văn bản,

Ý nghĩa

Qua bài học, học trò được củng cố và tăng tri thức về một số kiểu câu thường sử dụng trong tiếng Việt. Đồng thời, học trò biết phân tích và lĩnh hội kiểu câu trong văn bản, biết cách lựa chọn kiểu câu thích hợp để diễn đạt lúc nói và viết.


--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Soạn bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản từ website vietjack.com cho từ khoá giải bài tập văn 11 trang 194.



Soạn bài Thực hiện về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

I. Tiêu dùng kiểu câu thụ động

Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

a, Câu thụ động trong đoạn trích:

b, Chuyển câu thụ động thành chủ động: Chưa một người phụ nữ nào yêu hắn cả.

c, Lúc thay câu chủ động thành câu thụ động ko sai về mặt ngữ pháp nhưng câu ko sở hữu sự tiếp nối ý và hướng triển khai ý của câu trước. Trong câu trước, từ hắn được chọn làm đề tài, nên câu sau phải sử dụng từ hắn làm đề tài; do vậy, phải sử dụng câu thụ động trong trường hợp trên.

Câu 2 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Câu thụ động:

Tác dụng: Việc sử dụng câu thụ động trong đoạn văn đã cho là: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, tức thị tiếp tục đề tài nói về “hắn”.

Câu 3 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Viết đoạn văn giới thiệu về nhà văn Nam Cao

Nam Cao (1915 - 1951), là một trong những số nhà văn to nhất của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Sáng tác của ông đã vượt qua những khắc nghiệt của thời kì, càng thử thách lại càng ngời sáng. Xuất hiện trên văn đàn lúc trào lưu hiện thực xã hội chủ nghĩa đã đạt được những thành tựu xuất sắc, nhưng ko vì vậy mà sáng tác của ông hòa tan vào dòng chảy chung đấy. Ý thức được tầm quan yếu trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn, Nam Cao đã tìm được hướng đi riêng cho mình “Văn học chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa người nào khơi, và thông minh những gì chưa sở hữu” (Đời thừa) và ông đã thành công. Trong đó, Chí Phèo trở thành một tuyệt bút trong sáng tác của Nam cao nói riêng và của văn học hiện đai nói chung.

Câu thụ động: Ý thức được tầm quan yếu trong sáng tác nghệ thuật của nhà văn.

Tác dụng: Nhấn mạnh quan niệm nghệ thuật đặc sắc của Nam Cao.

II. Tiêu dùng kiểu câu sở hữu khởi ngữ

Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Trong đoạn văn trên, câu sở hữu chứa thành phần khởi ngữ:

Khởi ngữ: hành.

Câu 2 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Câu sở hữu chứa khởi ngữ sở hữu liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa những từ và (hai thứ cần thiết để nấu cháo). Hơn thế, do câu trước đã hàm ý nói về và câu kế tiếp nói về thì việc khởi đầu câu này bằng một khởi ngữ () sẽ làm cho mạch văn trôi chảy hơn.

Câu 3 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

Chọn câu C:

Câu 4 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

a,

   - Khởi ngữ:

   - Vị trí: Đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ.

   - Mang ngắt quãng (dấu phẩy), sau khởi ngữ.

   - Tác dụng: Nêu một đề tài sở hữu quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước.

b,

   - Khởi ngữ: Cảm giác, tự tình, đời sống xúc cảm.

   - Vị trí: đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ (đấy).

   - Mang ngắt quãng (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

   - Tác dụng: Nêu lên một đề tài sở hữu quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện những thông tin đã biết từ câu đi trước): (câu trước) → (khởi ngữ ở câu sau).

III. Tiêu dùng kiểu câu sở hữu trạng ngữ chỉ tình huống

Câu 1 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   a, Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

   b, Phần in đậm sở hữu cấu tạo là một cụm động từ.

   c, Mang thể chuyển phần in đậm thành: Bà già kia

   Nhận xét: Sau lúc chuyển, câu sở hữu hai vị ngữ. Hai vị ngữ đó cùng sở hữu cậu tạo là những cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết câu theo kiểu câu sở hữu một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu tiếp nối rõ ràng hơn với câu trước đó.

Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Lựa chọn đáp án C (). Bởi câu vừa đúng về ý, vừa liên kết chặt chẽ lại mềm mại và uyển chuyển.

Câu 3 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   a, Trạng ngữ tình huống trong câu đầu của đoạn văn trên:

   b, Câu văn sở hữu chứa trạng ngữ nêu trên là câu đầu của văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này ko phải để liên kết văn bản, cũng ko phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu với tin quan yếu.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

Câu 1 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu thụ động, thành phần khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu trong những câu chứa chúng.

Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Những thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung thuận lợi liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước.

Câu 3 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):

   Việc sử dụng những kiểu câu thụ động, câu sở hữu thành phần khởi ngữ, câu sở hữu trạng ngữ chỉ tình huống sở hữu tác dụng liên kết ý, tạo sự mạch lạc trong văn bản.

  • Tình yêu và thù hận (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-ét)
  • Ôn tập phần Văn học
  • Tập tành phỏng vấn và trả lời phỏng vấn
  • Lưu biệt lúc xuất dương
  • Nghĩa của câu

Nhà băng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 75.000 câu trắc nghiệm Toán 11 sở hữu đáp án
  • Hơn 50.000 câu trắc nghiệm Hóa 11 sở hữu đáp án chi tiết
  • Sắp 40.000 câu trắc nghiệm Vật lý 11 sở hữu đáp án
  • Kho trắc nghiệm những môn khác



Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *