Giải SBT Vật lý 12 Bài 13: Các mạch điện xoay chiều (chính xác)

Giải sách bài tập Vật lý lớp 12 Bài 13.Một trang 33

 Đặt điện áp xoay chiều u = U√2ωt vào hai đầu một điện trở thuần R = 110Ω thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở bằng √2A. Trị giá u bằng

A. 220√Hai V.       

B. 220 V.

C. 110 V.       

D. 100√Hai V.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải Bài 13.Hai SBT Vật lý lớp 12 trang 35

Lúc dòng điện xoay chiều sở hữu tần số 50 Hz chạy trong cuộn cảm thuần sở hữu độ tư cảm 1/2π(H)thì cảm kháng của cuôn cảm này bằng

A. 25 Ω.       

B. 75 Ω.       

C. 50 Ω.       

D. 100 Ω.

Lời giải:

Đáp án: C

Giải Bài 13.3 sách bài tập Vật lý lớp 12 trang 35

Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch chỉ sở hữu tụ điện thì

A. cường độ dòng điện trong mạch trễ pha π/Hai so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

B. dòng điện xoay chiều ko thể tồn tại trong mạch.

C. tần số của dòng điện trong đoạn mạch khác tần số của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

D. cường độ dòng điện trong đoạn mạch sớm pha π/Hai so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải sách bài tập Vật lý lớp 12 Bài 13.4 trang 36

Đặt điện áp u = 100cos100πt(V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần sở hữu độ tự cảm 1/2π(H). Biểu thức cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

A. i = 2cos(100πt - π/2) (A).

B. i = 2cos(100πt + π/2) (A).

C. i = 2√2cos(100πt - π/2) (A).

D. i = 2√2cos(100πt + π/2) (A).

Giải Bài 13.5 SBT Vật lý lớp 12 trang 36

Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu một cuộn cảm thuần sở hữu độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

Giải Bài 13.6 sách bài tập Vật lý lớp 12 trang 36

Đặt điện áp xoay chiều u = 100√2cos100πt (V) vào hai đầu một tụ điện sở hữu điện dung 2.10-4/π(F).

Biểu thức cường độ dòng điện qua tụ điện là :

A. i = 2cos(100πt - π/2) (A).

B. i = 2√2cos(100πt + π/2) (A).

C. i = 2cos(100πt + π/2) (A).

D. i = 2√2cos(100πt - π/2) (A).

Giải sách bài tập Vật lý lớp 12 Bài 13.7 trang 36

Mắc một cuộn cảm sở hữu hệ số tự cảm L và điện trở r vào một mạch điện xoay chiều. Với thể coi mạch điện này như

A. một điện trở thuần mắc song song với một cuộn cảm thuần và cường độ dòng điện cùng pha với điện áp.

B. một điện trở thuần mắc song song với một cuộn cảm thuần và cường độ dòng điện lệch pha với điện áp.

C. một điện trở thuần mắc tiếp nối với một cuộn cảm thuần và cường độ dòng điện cùng pha với điện áp.

D. một điện trở thuần mắc tiếp nối với một cuộn cảm thuần và cường độ dòng điện lệch pha với điện áp.

Lời giải:

Đáp án: D

Giải Bài 13.8 SBT Vật lý lớp 12 trang 37

Đặt điện áp u = U0cos(100πt - π/3)(V) vào hai đầu một tụ điện sở hữu điện dung 2.10-4/π(F). Ớ thời khắc điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thìncường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch.

Lời giải:

Theo bài ra ta sở hữu

u = U0cos(100πt - π/3)

i = I0cos(100πt - π/3 + π/2) = = I0sin(100πt - π/3)

I0 = U0/ZC = U0/50

Từ U0cos(100πt - π/3) = 150

⇒ cos(100πt - π/3) = 150/U0

I0sin(100πt - π/3) = 4

⇒ sin(100πt - π/3) = 200/U0

Từ

Giải Bài 13.9 sách bài tập Vật lý lớp 12 trang 37

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos(100πt + π/3)(V) vào hai đầu một cuộn cảm sở hữu độ tự cảm L = 1/2π(H). Ở thời khắc điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100√2V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là Hai A. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm.

Lời giải:

Theo bài ra ta sở hữu

u = U0cos(100πt + π/3)

i = I0cos(100πt + π/3 - π/2)

= I0sin(100πt + π/3)

ZL = ωL = 1/2π.100π = 50Ω

 

⇒ 2.104 + 104 = U02 ⇒ U0 = 100√3

⇒ i = 2√3cos(100πt - π/6) (A)

Giải sách bài tập Vật lý lớp 12 Bài 13.10 trang 37

Một dòng điện xoay chiều sở hữu cường độ hiệu dụng 4 A, tần số 50 Hz và sở hữu trị giá cực đại tại thời khắc t = 0.

a) Viết biểu thức của cường độ dòng điện.

b) Viết biểu thức của điện áp xoay chiều, biết điện áp hiệu dụng là 220 V và điện áp sớm pha π/Hai so với dòng điộn.

c) Vẽ trên cùng một đồ thị những đường trình diễn sự biến thiên của cường độ dòng điện và điện áp theo thời kì.

Lời giải:

a) Viết biểu thức của cường độ dòng điện.

I0 = I√2 = 4√2A

ω = 2πf = 100π(rad/s)

t = 0; i = I0cosφ = I0 ⇒ cosφ = 1 ⇒ φ = 0

i = 4√2cos100πt (A)

b) Viết biểu thức của điện áp xoay chiều

U0 = U√2 = 220√2A

ω = 2πf = 100π(rad/s)

u = 220√2cos(100πt + π/2) (A)

c) Vẽ trên cùng một đồ thị những đường trình diễn sự biến thiên của cường độ dòng điện và điện áp theo thời kì.

Giải Bài 13.11 SBT Vật lý lớp 12 trang 37

Đặt vào tụ điện C = 1/5000π (F) một điên áp xoay chiều u = 120√2cosωt(V). Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch trong hai trường hợp :

a) ω = 100π rad/s.

b) ω = 1000π rad/s.

Lời giải:

a) Theo bài ra ta sở hữu

ZC = 50Ω; I = 120/50 = 2,4 (A)

i = 2,4√2cos(100πt + π/2) (A)

b) Theo bài ra ta sở hữu

ZC = 5Ω; I = 120/5 = 24 (A)

i = 24√2cos(1000πt + π/2) (A)

Giải Bài 13.12 sách bài tập Vật lý lớp 12 trang 37

Đặt vào cuộn cảm thuần L = 0,5/π (H) một điện áp xoay chiều u = 120√2cosωt (V). Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch trong hai trường hợp :

a) ω = 100π rad/s.

b) ω = 1000π rad/s.

Lời giải:

a) Theo bài ra ta sở hữu

ZL = 50Ω; I = 120/50 = 2,4 (A)

i = 2,4√2cos(100πt - π/2) (A)

b) Theo bài ra ta sở hữu

ZL = 500Ω; I = 120/500 = 0,24 (A)

i = 0,24√2cos(1000πt - π/2) (A)

►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để TẢI VỀ lời giải sách bài tập Vật Lí Bài 13: Những mạch điện xoay chiều lớp 12, chi tiết, đầy đủ nhất file PDF hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, tương trợ những em ôn luyện giải phản chiếu hiệu quả nhất.


--- Cập nhật: 23-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Soạn Vật lý Lớp 12 Bài 13: Các mạch điện xoay chiều chi tiết nhất từ website tailieu.com cho từ khoá giải bài tập vật lý 12 bài 13.

Để quá trình tiếp thu tri thức mới trở nên thuận lợi và đạt hiệu quả nhất, trước lúc khởi đầu bài học mới những em cần sở hữu sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung tri thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những tri thức hiện sở hữu thử ứng dụng giải những bài toán, trả lời nghi vấn liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Lời giải Vật Lý 12 Bài 13: Những mạch điện xoay chiều đầy đủ nhất, giúp những em tiết kiệm thời kì. Nội dung chi tiết được san sớt dưới đây.

Bài 13: Những mạch điện xoay chiều

Thắc mắc ôn tập:

Câu Một trang 67 SGK: 

Hãy nhắc lại những khái niệm của u, U0 và U

Hướng dẫn giải chi tiết:

- Điện áp tức thời xoay chiều là điện áp biến thiên tuần hoàn với thời kì theo quy luật của hàm số sin hay cosin.

- Điện áp cực đại là trị giá to nhất luôn dương lúc hàm cos hay sin bằng 1.

- Điện áp hiệu dụng là trị giá của điện áp hiện thị trên vôn kế (bằng điện áp cực đại chia √2).

Câu Hai trang 68 SGK: 

Phát biểu định luật Ôm đối với dòng điện một chiều qua một dây dẫn.

Hướng dẫn giải chi tiết:

Cường độ dòng điện qua đoạn mạch thì tỉ lệ thuận với điện áp Hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở đoạn mạch.

Câu 3 trang 68 SGK: 

Dòng điện trên hình 13.4 (SGK) sở hữu "chạy qua" hai tấm của tụ điện ko? Cơ chế của dòng điện đó như thế nào?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Dòng điện trong mạch hình 13.4 sở hữu tụ điện là dòng điện tích dịch chuyển từ bản dương (+q) sang bản âm (-q) ở phía ngoài tụ điện, do đó dòng điện ko chạy qua Hai tấm của tụ điện.

Câu 4 trang 70 SGK: 

Chứng minh rằng đại lượng ZC = 1/Cω sở hữu đơn vị là ôm (đơn vị của điện trở)

→Còn tiếp:.....................

Tải trọn bộ hướng dẫn giải nghi vấn ôn tập bài 13: những dòng điện xoay chiều ở đường link cuối bài.

Bài tập:

Bài 1 (trang 74 SGK Vật Lý 12): 

Phát biểu định luật Ôm của dòng điện xoay chiều đối với mạch chỉ sở hữu

a) một tụ điện

b) một cuộn cảm thuần

Hướng dẫn giải chi tiết:

Định luật Ôm của dòng điện xoay chiều chỉ sở hữu một tụ điện.

Cường độ hiệu dụng trong mạch chứa tụ điện sở hữu trị giá bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và dung kháng của mạch: I = U/ZC

Định luật Ôm của dòng điện xoay chiều chỉ sở hữu một cuộn cảm thuần.

Cường độ hiệu dụng trong mạch chứa một cuộn cảm thuần sở hữu trị giá bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và cảm kháng của mạch: I = U/ZL

Bài 2 (trang 74 SGK Vật Lý 12): 

So sánh tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều thể hiện trong

a) ZC

b) ZL

Hướng dẫn giải chi tiết:

   + Dung kháng 

→ ZC tỉ lệ nghịch với C và f.

→ Nếu C và f tăng thì ZC giảm, ít cản trở dòng điện và trái lại.

   + Cảm kháng ZL = Lω = 2πf.L → ZL tỉ lệ với L và f

→ Nếu L và f tăng thì cản trở dòng điện nhiều và trái lại.

Bài 3 (trang 74 SGK Vật Lý 12): 

Điện áp giữa hai đầu của một tụ điện : u = 100√2cos100πt (V). Cường độ hiệu dụng trong mạch I = 5V.

a) xác định C

b) Viết biểu thức của i

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Theo định luật Ôm trong mạch C:

b) Biểu thức cường độ trong đoạn mạch chỉ sở hữu C thì i sớm pha hơn u một góc π/2

i = I0cos(100πt + π/2) với I0 = I√2 = 5√Hai A

→ i = 5√2cos(100πt + π/2) (A)

Bài 4 (trang 74 SGK Vật Lý 12): 

Điện áp giữa hai đầu của một cuộn cảm thuần: u = 100√2cos100πt (V), Cường độ hiệu dụng trong mạch I = 5V.

a) xác định L

b) Viết biểu thức của i

Hướng dẫn giải chi tiết:

a) Định luật Ôm trong mạch L

b) Biểu thức cường độ trong đoạn mạch chỉ sở hữu L thì i trễ pha hơn u một góc π/2

i = I0cos(100πt – π/2) với I0 = I√2 = 5√2 (A)

→ i = 5√2cos(100πt – π/2) (A)

→Còn tiếp:.....................

Tải trọn bộ hướng dẫn giải những bài tập ôn tập bài 13: những dòng điện xoay chiều ở đường link cuối bài.

Lý thuyết những dòng điện xoay chiều:

Nếu cường độ dòng điện xoay chiều trong mạch sở hữu dạng i = I0cos⁡(ωt)

Thì điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch sở hữu dạng u = U0cos⁡(ωt + φ)

φ là độ lệch pha giữa u và i:

→ u,i sở hữu cùng tần số góc, chỉ cần đi tìm mối quan hệ giữa biên độ và độ lệch pha φ.

     Bảng so sáng những mạch điện chứa những phần tử khác nhau

→Tải trọn bộ hướng dẫn giải nghi vấn, bài tập ôn tập bài 13: những dòng điện xoay chiều tại đây.

File tải miễn phí Trọn bộ Bài 13: những dòng điện xoay chiều:

Kỳ vọng tài liệu sẽ hữu ích cho những em học trò và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chuẩn xác.

Ngoài ra những em học trò và thầy cô sở hữu thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích tương trợ ôn luyện thi môn hóa như đề rà soát, hướng dẫn giải sách giáo khoa, vở bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *