Giải VBT Ngữ Văn 7 Ý nghĩa của văn chương




Ý nghĩa của văn học

Câu 1 (trang 64 VBT): Câu 1, trang 62 SGK

Trả lời:

a. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn học là: tình cảm, lòng vị tha.

b. Ngoài dòng mà Hoài Thanh gọi là nguồn gốc cốt yếu đó, Hoài Thanh cũng đã nói tới mối quan hệ giữa văn học và sự sống, ko mang văn học thì cũng ko mang hình dung về sự sống.

Câu 2 (trang 64 VBT): Hãy nêu lên quan niệm của Hoài Thanh về mối liên hệ giữa văn học và sự sống. Nên hiểu từ “sự sống” trong cụm từ “thông minh ra sự sống” như thế nào?

Trả lời:

a. Hoài Thanh đã thấy được mối quan hệ hai chiều giữa văn học và sự sống.

- Một mặt, văn học là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.

- Mặt khác, văn học lại mang thể thông minh ra sự sống.

b. Nên hiểu từ “sự sống” trong cụm từ “thông minh ra sự sống” theo hai phương diện:

- Phương diện cuộc sống cụ thể: văn học ko thể thông minh ra được bản thân đời sống vật chất, tuy nhiên văn học tái tạo lại đời sống đó, tái tạo nó theo một cách mới.

- Phương diện cuộc sống ý thức: văn học khơi gợi xúc cảm, tình cảm.

Chính cuộc sống ở phương diện thứ hai là điều Hoài Thanh trình bày trong phần tiếp theo.

Câu 3 (trang 65 VBT): Câu 3, trang 62 SGK

Trả lời:

a. Nếu nguồn gốc cốt yếu của văn học là tình cảm, lòng vị tha thì công dụng của văn học cũng là tạo điều kiện cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

b. Đó là một công dụng mang tính chất định hướng, thẩm mĩ.

Câu 4 (trang 65 VBT): Câu 4, trang 63 SGK

Trả lời:

Ý kiến sau đây là đúng, nói lên được đặc điểm ở văn nghị luận của Hoài Thanh: Vừa hợp lí lẽ, vừa mang xúc cảm, hình ảnh.

Câu 5 (trang 65 VBT): Bài tập dượt, trang 63 SGK

Trả lời:

- Văn học tạo điều kiện cho thế hệ trẻ hôm nay đau buồn trước sự hi sinh của những thế hệ cha anh trong thời kì kháng chiến gian khổ, đồng thời thấy tự hào trước ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc qua những tác phẩm như: Đồng chí (Chính Hữu); Bài thơ về tiểu đội xe ko kính (Phạm Tiến Duật),…

- Văn học làm cho ta yêu những mảnh đất ta chưa từng tới, những con người ta chưa hề và không thể gặp.

Những bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

  • Chuyển đổi câu chủ động thành câu thụ động (tiếp theo)
  • Tập tành viết đoạn văn chứng minh
  • Ôn tập văn nghị luận
  • Tìm hiểu chung về phép lập luận giảng giải

Đã mang lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Chân trời thông minh
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều

Nhà băng trắc nghiệm lớp 7 tại khoahoc.vietjack.com





--- Cập nhật: 22-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Giải Bài 24: Chiếc rễ đa tròn trang 55, 56, 57 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2 - Kết nối tri thức từ website sachbaitap.com cho từ khoá giải vở bài tập ngữ văn 7 bài 24.

Câu Một trang 55, câu 2, 3, 4, 5, 6 trang 56, câu 7, 8, 9 trang 57 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống - Bài 24: Chiếc rễ đa tròn. Viết 4 – 5 câu về một việc Bác bỏ Hồ đã làm trong câu chuyện Chiếc rễ đa tròn.

Câu Một trang 55 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Trong bài đọc, thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bỏ đã bảo chú cần vụ làm gì? (đánh dấu ✔ vào ô trống trước đáp án đúng)

☐  Bác bỏ bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại và đặt dưới gốc cây.

☐  Bác bỏ bảo chú cần vụ vùi thẳng chiếc rễ xuống đất cho nó mọc tiếp.

☐  Bác bỏ bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại trồng cho nó mọc tiếp.

Phương pháp:

Em đọc lại bài đọc và chọn đáp án đúng.

Trả lời:

☐  Bác bỏ bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại và đặt dưới gốc cây.

☐  Bác bỏ bảo chú cần vụ vùi thẳng chiếc rễ xuống đất cho nó mọc tiếp.

☑ Bác bỏ bảo chú cần vụ cuốn chiếc rễ lại trồng cho nó mọc tiếp.

Câu Hai trang 56 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Điền từ (cuốn, vùi, xới, trồng) thích hợp vào mỗi chỗ trống.

a. Chú …. chiếc rễ này lại rồi …. cho nó mọc tiếp nhé!

b. Chú cần vụ …. đất, …. chiếc rễ xuống.

Phương pháp:

Em đọc kĩ những câu và chọn từ thich hợp điền vào chỗ trống.

Trả lời:

a. Chú cuốn chiếc rễ này lại rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!

b. Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống.

Câu 3 trang 56 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Câu mang dấu chấm than trong bài đọc được tiêu dùng để làm gì? (đánh dấu ✔ vào ô trống trước đáp án đúng)                     

☐  Nêu yêu cầu, đề nghị

☐  Thể hiện xúc cảm

☐  Kể sự việc, hoạt động

Phương pháp:

Em tìm câu mang sử dụng dấu chấm than trong bài đọc và cho biết câu đó được tiêu dùng để làm gì?

Trả lời:

☑ Nêu yêu cầu, đề nghị

☐ Thể hiện xúc cảm

☐  Kể sự việc, hoạt động

Câu 4 trang 56 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Viết tên của Hai nhân vật được nói tới trong chủ điểm Con người Việt Nam.

Phương pháp:

Em nhớ lại những bài đọc trong chủ điểm Con người Việt Nam để viết.

Trả lời:

Trần Quốc Toản, Bác bỏ Hồ.

Câu 5 trang 56 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Chọn a hoặc b.

a. Viết từ ngữ mang tiếng chứa iu hoặc ưu dưới mỗi hình.

b. Điền lặng hoặc iêm vào chỗ trống.

đàn ch ......            quả hồng x........       đứng ngh............       màu t..............

Phương pháp:

a. Em quan sát kĩ những bức tranh và viết từ ngữ thích hợp.

b. Em đọc kĩ những từ ngữ và điền vần thích hợp.

Trả lời:

Câu 6 trang 56 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Xếp những từ trong ngoặc đơn vào cột thích hợp.

(yêu thương, yêu kính, chăm lo, nhớ ơn, kính trọng, quan tâm)

Từ chỉ tình cảm của Bác bỏ Hồ với thiếu nhi

Từ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác bỏ Hồ

Phương pháp:

Em đọc kĩ những từ ngữ trong ngoặc để xếp vào cột thích hợp.

Trả lời:

Từ chỉ tình cảm của Bác bỏ Hồ với thiếu nhi

Từ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác bỏ Hồ

yêu thương, chăm lo, quan tâm

yêu kính, nhớ ơn, kính trọng

Câu 7 trang 57 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Dựa vào kết quả của bài tập 6, viết một câu:

a. về tình cảm của Bác bỏ Hồ với thiếu nhi.

b. về tình cảm của thiếu nhi với Bác bỏ Hồ.

Phương pháp:

Em lựa chọn từ ngữ ở bài tập 6 để đặt câu.

Trả lời:

 a. về tình cảm của Bác bỏ Hồ với thiếu nhi: Bác bỏ là người luôn quan tâm, yêu thương những cháu thiếu nhi.

b. về tình cảm của thiếu nhi với Bác bỏ Hồ: Những cháu thiếu nhi luôn kính trọng Bác bỏ Hồ.

Câu 8 trang 57 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.

(dũng mãnh, thân thiện, chuyên cần)

a. Người dân Việt Nam lao động rất …

b. Những chú quân nhân đấu tranh … để bảo vệ Tổ quốc.

c. Người Việt Nam luôn … với du khách nước ngoài.

Phương pháp:

Em đọc kĩ những câu và chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Trả lời:

a. Người dân Việt Nam lao động rất chuyên cần.

b. Những chú quân nhân đấu tranh dũng mãnh để bảo vệ Tổ quốc.

c. Người Việt Nam luôn thân thiện với du khách nước ngoài.

Câu 9 trang 57 VBT Tiếng Việt Hai tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Thắc mắc:

Viết 4 – 5 câu về một việc Bác bỏ Hồ đã làm trong câu chuyện Chiếc rễ đa tròn.

G:

- Em muốn viết về việc làm nào của Bác bỏ Hồ?

- Bác bỏ đã làm việc đó như thế nào?

- Em mang suy nghĩ gì về việc làm của Bác bỏ?

Phương pháp:

Em dựa vào gợi ý để viết.

Trả lời:

Em muốn viết về việc Bác bỏ Hồ trồng chiếc rễ đa tròn xuống đất. Trước hết Bác bỏ cuộn chiếc rễ thành một vòng tròn, cùng chú cần vụ buộc nó tựa vào hai dòng cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất. Nhiều năm sau cây to lên tỏa bóng mát cho thiếu nhi. Bác bỏ dù bận việc nước, nhưng vẫn luôn yêu thương và quan tâm chăm sóc cho thiếu nhi. Thiếu nhi Việt Nam cũng luôn yêu kính và hàm ơn Bác bỏ.

Sachbaitap.com

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *