Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 2 trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 – Kết nối tri thức

Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập Hai trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ 2 - Kết nối tri thức

Với giải vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập Hai trang 37, 38, 39, 40, 41 Ôn tập giữa học kỳ Hai sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay nhất, chi tiết sẽ giúp học trò thuận tiện làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt lớp 2.

Tiết 1 – 2

Câu 1. (Trang 37 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Viết tên những bài đọc dưới mỗi tranh.

Trả lời 

Câu 2. (Trang 37 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Viết 1 – Hai câu về nhân vật hoặc hình ảnh em yêu thích trong những bài đã học.

Trả lời 

Hình ảnh lũy tre làng là hình ảnh em rất thích. Nhìn bức tranh em thấy hiện lên một khuông cảnh làng quê yên bình.

Tiết 3 – 4

Câu 3. (Trang 37 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ:

a. Viết tên những con vật được nói tới trong bài thơ.

M: cánh cam, ……………………………

b. Đánh dấu ✔ vào ô trống dưới từ ngữ chỉ hoạt động mang trong bài thơ.

☐ đi         ☐ xô            ☐ kêu

☐ gọi        ☐ nói           ☐ vườn

☐ về         ☐ nấu cơm     ☐ gai góc

☐ giã gạo    ☐ cắt áo       ☐ bảo nhau

c. Viết một câu về một con vật trong bài thơ.

M: cánh cam khóc vì lạc mẹ.

Trả lời 

a. 

cánh cam, ve sầu, bọ dừa, xén tóc.

b. 

☑ đi       ☑ xô       ☑ kêu

☑ gọi      ☑ nói      ☐ vườn

☐ về        ☑ nấu cơm  ☐gai góc

☑ giã gạo  ☑ cắt áo   ☑ bảo nhau

c. 

Ve sầu kêu ve ve suốt mùa hè nóng nực.

Tiết 5 - 6

Câu 4. (Trang 38 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Quan sát trong SHS trang 71, viết những từ ngữ chỉ sự vật, chỉ màu sắc của sự vật vào bảng dưới đây:

Từ ngữ

Chỉ sự vật

Chỉ màu sắc của sự vật

M: con thuyền

M:  màu nâu

Trả lời 

Từ ngữ

Chỉ sự vật

Chỉ màu sắc của sự vật

M: con thuyền

con đường

dòng sông

con cò

con bò

mây

M:  màu nâu

màu nâu

màu xanh

màu trắng

màu nâu

màu trắng

Câu 5. (Trang 38 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Viết 2 – 3 câu với từ ngữ tìm đươc ở bài tập 4.

M: Dòng sông uốn khúc quanh xóm làng

Trả lời 

- Con thuyền bồng bềnh trên mặt sông.

- Sau lũy tre là con đường khúc khuỷu, quanh co.

Câu 6. (Trang 38 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống.

Mặt trời thấy cô đơno buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngàyo Mặt trời muốn kết thân với trăngo saoo Nhưng trăngo sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất.

Trả lời 

Mặt trời thấy đơn chiếc, buồn bã vì phải ở một mình suốt cả ngày. Mặt trời muốn kết thân với trăng, sao. Nhưng trăng, sao còn bận ngủ để đêm thức dậy chiếu sáng cho mặt đất.

Tiết 7 – 8

Câu 7. (Trang 39 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Tìm và viết vào bảng dưới đây từ ngữ:

Trả lời 

Câu 8. (Trang 39 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Viết 4 - 5 câu kể về sự việc em đã viện trợ người khác hoặc em được người khác viện trợ.

G: - Em đã viện trợ người nào việc gì (hoặc người nào đã viện trợ em việc gì)?

     - Em (hoặc người đó) đã làm như thế nào?

     - Em mang suy nghĩ gì sau lúc viện trợ (hoặc được viện trợ)?

Trả lời 

Tuần trước, trong giờ ra chơi, em đã vấp phải hòn đá ở sân trường. Biết em bị chảy máu, Lan chạy lại và tiêu dùng chiếc khăn đỏ của mình để lau và băng tạm cho em. Sau đó Lan dìu em lên phòng y tế của trường. Em rất cảm ơn Lan vì đã viện trợ em.

Tiết 9 – 10

Câu 9. (Trang 39 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Đọc bài sau:

Mây đen và mây trắng

Trên bầu trời cao rộng, mây đen và mây trắng đang rong ruổi theo gió. Mây trắng xốp, nhẹ, bồng bềnh như một chiếc gối bông xinh xẻo. Mây đen vóc dáng nặng nề, đang sà xuống thấp.

Tháp mây đen bay thấp, mây trắng rủ:

- Chúng mình bay lên cao đi! Bay cao thú vị lắm!

- Cậu bay lên đi! – Mây đen nói - Tớ còn phải mưa xuống, ruộng đồng đang khô cạn vì hạn hán, muôn loài đang mong tớ.

Mây trắng ngạc nhiên hỏi:

- Làm mưa ư? Cậu ko sợ tan biến hết hình hài à?

Nói rồi mây trắng bay vút lên. Nó bị gió cuốn tan biến vào ko trung. 

Mây đen sà xuống thấp rồi hóa thành mưa rơi xuống đồng, cây cỏ, ... Con người và vạn vật reo hò đón mưa.

Mưa tạnh, nắng lên rực rỡ. Nước ở ruộng đồng bốc khá, bay lên, rồi lại kết lại thành những đám mây đen. Những đám mây đen hóa thành mưa rơi xuống... Cứ như thế, mây đen tồn tại mãi mãi.

(Theo Ngụ ngôn tuyển lựa)

Đánh dấu  vào ô trống trước đáp án đúng.

a. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người?

☐ mây đen và mây trắng

☐ nắng và gió

☐ bầu trời và ruộng đồng

b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu?

☐ rong ruổi theo gió

☐ bay lên cao

☐ sà xuống thấp

c. Vì sao mây đen ko nghe theo mây trắng?

☐ Vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng, cây cỏ.

☐ Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người.

☐ Vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài.

Thực hiện yêu cầu sau:

d. Chép lại câu văn trong bài cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật?

e. Viết lại những từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:

Đám mây xốp, trông như một chiếc gối bông xinh xẻo.

g. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu dưới đây:

Trên bầu trời cao rộng, mây đen mây trắng đang rong ruổi theo gió.

Trả lời 

a. Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người?

☑ mây đen và mây trắng

☐ nắng và gió

☐ bầu trời và ruộng đồng

b. Mây trắng rủ mây đen đi đâu?

☐ rong ruổi theo gió

☑ bay lên cao

☐ sà xuống thấp

c. Vì sao mây đen ko nghe theo mây trắng?

☐ Vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng, cây cỏ.

☑ Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người.

☐ Vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài.

d. 

Con người và vạn vật reo hò đón mưa.

e. Viết lại những từ chỉ đặc điểm: xốp, xinh xẻo.

g. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp:

Trên bầu trời cao rộng, mây đen, mây trắng đang rong ruổi theo gió.

Câu 10. (Trang 41 Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai tập 2): Viết 4 – 5 câu kể về một việc em thích làm trong ngày nghỉ.

G: 

- Em thích làm việc gì? (đọc sách, xem phim, vẽ tranh, tới chơi nhà người thân, ...)

- Em làm việc đó cùng với người nào? Em làm việc đó như thế nào?

- Em cảm thấy thế nào lúc làm việc đó?

Trả lời

Ngày chủ nhật là khoảng thời kì em được đi chơi cùng gia đình. Hôm chủ nhật tuần trước, bố mẹ dẫn em tới chơi tại công viên khủng long. Vào tới công viên, đập vào mắt em là một khuông cảnh tráng lệ với nhiều cây xanh và đèn lồng, tiếp theo là một toàn cầu khủng long thu nhỏ với những chú khủng long đuôi búa, khủng long bay.... Em rất thích tới nơi này. Em mong sẽ được tới đây thường xuyên vào những ngày nghỉ.

Tham khảo giải SGK Tiếng Việt lớp 2:

  • Giải SGK Tiếng Việt lớp Hai Ôn tập giữa học kì 2
  • Bài 17: Những cách chào độc lạ

  • Bài 18: Thư viện biết đi

  • Bài 19: Cảm ơn anh trâu nước

  • Bài 20: Từ chú người yêu câu tới in - tơ - nét

  • Bài 21: Mai An Tiêm

Giới thiệu kênh Youtube VietJack



--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Chuyện xây nhà trang 57, 58, 59, 60, 61 - Chân trời sáng tạo từ website tailieu.com cho từ khoá hình ảnh sách giải vở bài tập tiếng việt.

Hướng dẫn giải và trả lời nghi vấn trong vở bài tập Tiếng Việt CTST lớp 3 Tập 1 Bài 3: Chuyện xây nhà trang 57, 58, 59, 60, 61 xác thực nhất, mời những em học trò và phụ huynh tham khảo.

Bài 3: Chuyện xây nhà trang 57, 58, 59, 60, 61 VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 - Chân trời thông minh

Câu 1 (trang 57 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết vào phiếu đọc sách những thông tin chính sau lúc đọc một bài đọc về ước mơ.

Trả lời:

- Tên truyện: Câu chuyện của hai hạt mầm

- Tên tác giả: Hạt giống tâm hồn

- Nhân vật: Hai hạt mầm

- Ước mơ:

+ Hạt mầm 1: muốn to lên thật nhanh, muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên, muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như tín hiệu chào đón mùa xuân, muốn cảm nhận sự rét mướt của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.

+ Hạt mầm: sợ nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, ko biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả thử những chồi non mang mọc ra, đám sâu bọ sẽ kéo tới và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa mang thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch.

- Điều thú vị:

+ Hạt mầm 1: Bén rễ và mọc lên.

+ Hạt mầm 2: Bị chú gà đi nói quanh trong vườn mổ mất.

Câu 2 (trang 57 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nghe – viết: Chuyện xây nhà (từ Xén tóc – tới hết).

Trả lời:

Học trò nghe viết vào vở ô ly.

Xén tóc thuê cây ổi

Mở cửa hiệu thời trang

Chưng bọ ngựa luyện kiếm

Vun vút trên cành xoan.

Riêng mấy bạn đom đóm

Thích làm nhà sắp ao

Đêm giăng đèn mở hội

Thắp lên nghìn ánh sao.

Mặt đất gieo sự sống

Bầu trời nâng cánh bay

Mắt tớ nhìn xa tít

Tớ xây nhà trên mây!

Câu 3 (trang 58 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tô màu những chiếc lá chứa từ ngữ chưa đúng chính tả và viết lại cho đúng.

Trả lời:

- Những chiếc lá chứa từ ngữ chưa đúng chính tả: bán chú, câu truyện

- Viết lại: bán trú, câu chuyện.

Câu 4 (trang 59 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Điền vào chỗ trống:

Trả lời:

a.

Cánh đồng mới gặt

Lúa thoảng mùi thơm

Úa vàng cọng rơm

Cùng chiều theo gió.

b.

Một đàn kiến nhỏ

Vui vẻ khiêng mồi

Chiều nghiêng bóng nắng

Mây hiền lành trôi.

Câu 5 (trang 59 – 60 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm những hoạt động được so sánh và từ ngữ tiêu dùng để so sánh trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau rồi điền vào bảng.

a.

Nhìn những thầy, những cô

Người nào cũng như trẻ lại

Sân trường vàng nắng mới

Lá cờ bay như reo.

Nguyễn Bùi Vợi

b. Con trâu đen lông mượt

Chiếc sừng nó vênh vênh

Nó cao to lêu nghêu

Chân đi như đập đất.

Trần Đăng Khoa

c. Bên bờ ao, đàn đom đóm bay như giăng đèn mở hội.

Trả lời:

Trả lời:

Câu 6 (trang 60 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết 1 – Hai câu mang hình ảnh so sánh.

M: Trong bể, những con cá bảy màu bơi như múa.

Trả lời:

Tiếng suối trong như tiếng hát xa.

Dòng sông uốn lượn như một con rắn khổng lồ.

Câu 7 (trang 61 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Ngắt đoạn văn sau thành bốn câu bằng cách sử dụng dấu chấm rồi viết lại cho đúng.

Sân thượng nhà ông ngoại là một mảnh vườn thu nhỏ đám lá lốt khoe những chiếc lá hình trái tim xanh mướt lá ngò gai như những chiếc đũa cả màu xanh viền răng cưa đẹp nhất là giàn gấc sai quả trông như người ta treo đèn lồng.

Theo Trần Quốc Toàn

Trả lời:

Sân thượng nhà ông ngoại là một mảnh vườn thu nhỏ. Đám lá lốt khoe những chiếc lá hình trái tim xanh mướt. Lá ngò gai như những chiếc đũa cả màu xanh viền răng cưa. Đẹp nhất là giàn gấc sai quả trông như người ta treo đèn lồng.

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 CTST trang 57, 58, 59, 60, 61 Bài 3: Chuyện xây nhà file PDF hoàn toàn miễn phí.


--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 87 Bài 2: Mục lục sách - Chân trời sáng tạo từ website vietjack.com cho từ khoá hình ảnh sách giải vở bài tập tiếng việt.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập Một trang 87 Bài 2: Mục lục sách - Chân trời thông minh

Với giải vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập Một trang 87 Bài 2: Mục lục sách sách Chân trời thông minh hay nhất, chi tiết sẽ giúp học trò thuận tiện làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt lớp 2.

Câu 1. (trang 87 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Nghe – viết: Mẹ của Oanh (từ Giờ Tiếng Việt tới chế tạo).

Hướng dẫn

Học trò nghe thầy giáo đọc từng cụm từ trong bài và viết vào vở bài tập.

Mẹ của Oanh

Giờ tiếng việt, cô cho những bạn giới thiệu về công việc của bố mẹ mình. Lan hãnh diện với bạn bè vì bố mẹ là chưng sĩ. Tuấn say sưa kể về những cỗ máy mà bố chế tạo.

Câu 2. (trang 87 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Điền vần eo hoặc vần oeo vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần):

      Chú m....... mướp

      Thích l............. trèo

      Trèo ko kh......

      Nên nằm kh......

                              Theo Phạm Văn Tình

Trả lời

Chú mèo mướp

      Thích leo trèo

      Trèo ko khéo

      Nên nằm khoeo.

                              Theo Phạm Văn Tình

Câu 3. (trang 88 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Chọn tiếng trong ngoặc đơn rồi điền vào chỗ trống:

a. (dầm, rầm):            ................. rộ                         ............... mưa

    (dụng, rụng):          rơi ..................                      sử ...................

    (du, ru):                  ............ lịch                           ............... ngủ

b. (giặc, giật):             tắm ...............                        đánh .....................

    (chắc, chắt):            vững .................                    ............... lọc

    (sắc, sắt):                 ............. thép                         xuất .................

Trả lời

a. (dầm, rầm):            rầm rộ                                   dầm mưa

    (dụng, rụng):          rơi rụng                                 sử dụng

    (du, ru):                  du lịch                                   ru ngủ

b. (giặc, giật):             tắm giặt                                 đánh giặc

    (chắc, chắt):            vững chắc chắt lọc

    (sắc, sắt):                 sắt thép                                 xuất sắc

Câu 4. (trang 88 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Viết từ ngữ chỉ công việc, nghề nghiệp của mỗi người mang trong bức tranh dưới đây:

Trả lời

Câu 5. (trang 89 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Viết 1 -Hai câu về công việc của mỗi người mang trong bức tranh ở bài tập 4 (theo mẫu).

Người nào (mẫu gì, con gì)

làm gì?

Chưng nông dân

cấy lúa.

...............................................................

...............................................................

...............................................................

...............................................................

..............................................................

..............................................................

..............................................................

..............................................................

Trả lời

Câu 6. (trang 89 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Viết 4 – 5 câu tả chú gấu bông dựa vào hình và từ gợi ý:

tên 

đặc điểm

tình cảm

hình dáng

màu sắc

phòng ban nổi trội

Trả lời

Em mang một chú gấu bông tên là Puma. Chú gấu bông rất đáng yêu, mềm mại. Chú gấu mang dáng mập mạp. Phòng ban nổi trội nhất của chú là chiếc bụng to. Em rất yêu thích chú gấu bông của mình.

Câu 7. (trang 90 vở bài tập Tiếng Việt lớp Hai Tập 1)

Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã san sẻ với bạn sau lúc đọc một bài thơ về nghề nghiệp.

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên bài thơ: .................................................

Tác giả hoặc tập thơ: .......................................................

Nghề nghiệp: …………………………………………                              

Hình ảnh đẹp: ……………………………………….

Trả lời

PHIẾU ĐỌC SÁCH

Tên bài thơ: Bé làm hoạ sĩ

Tác giả hoặc tập thơ: Tạ Minh Thuỷ

Nghề nghiệp: Hoạ sĩ                             

Hình ảnh đẹp: muốn làm hoạ sĩ để vẽ ông mặt trời.

  • Bài 3: Cô giáo lớp em

  • Bài 4: Người nặn tò he

  • Ôn tập Cuối học kì 1: Ôn tập 1

  • Ôn tập Cuối học kì 1: Ôn tập 2

  • Nhận định cuối học kỳ 1

Giới thiệu kênh Youtube VietJack



--- Cập nhật: 21-01-2023 --- edu.dinhthienbao.com tìm được thêm bài viết Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Tiết 3 trang 94, 95, 96 - Chân trời sáng tạo từ website tailieu.com cho từ khoá hình ảnh sách giải vở bài tập tiếng việt.

Hướng dẫn giải và trả lời nghi vấn trong vở bài tập Tiếng Việt CTST lớp 3 Tập 1 Ôn tập cuối kì Hai Tiết 3 trang 94, 95, 96 xác thực nhất, mời những em học trò và phụ huynh tham khảo.

Ôn tập cuối kì Hai Tiết 3 trang 94, 95, 96 VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 - Chân trời thông minh

Câu 1 (trang 94 – 95 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm những hình ảnh so sánh mang trong bài thơ sau rồi điền vào bảng.

Cô giáo với mùa thu

Cô giáo em

Hiền như cô Tấm

Giọng cô đầm ấm

Như lời mẹ ru.

Cô giáo đưa mùa thu

Tới với những quả vàng chín mọng

Một mùa thu hi vọng

Tiếng chim ca ríu rít sân trường.

Vũ Hạnh Thắm

Trả lời:

Câu 2 (trang 95 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nêu tác dụng của những hình ảnh so sánh mang trong bài thơ ở bài tập 1.

Trả lời:

Tác dụng của những hình ảnh so sánh mang trong bài thơ ở bài tập 1:

- Nhấn mạnh, làm nổi trội sự vật.

- Giúp câu thơ sinh động, giàu chất thơ.

Câu 3 (trang 95 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống.

Trả lời:

Câu 4 (trang 96 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống.

Em bé và bông hồng

Giữa vườn lá um tùm xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa rập rờn trước gió ……. Màu hoa đỏ thắm …….Cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát vào nhau như còn ngập ngừng chưa muốn nở hết ……. Đoá hoa toả hương thơm ngát. “Ôi ………Bông hồng đẹp quá!" Bé khẽ reo lên và với tay định hái. Mẹ trông thấy liền bảo:

- Những chữ gì trên tấm biển kia ……Mẹ đố con đọc được đấy!

Bé vừa đánh vần vừa đọc. Bỗng em ôm chầm lấy mẹ thỏ thẻ: “Mẹ ơi, con ko hái hoa nữa!".

Theo Trần Hoài Dương

Trả lời:

Giữa vườn lá um tùm xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa rập rờn trước gió. Màu hoa đỏ thắm. Cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát vào nhau như còn ngập ngừng chưa muốn nở hết. Đoá hoa toả hương thơm ngát. “Ôi, Bông hồng đẹp quá!" Bé khẽ reo lên và với tay định hái. Mẹ trông thấy liền bảo:

- Những chữ gì trên tấm biển kia? Mẹ đố con đọc được đấy!

Bé vừa đánh vần vừa đọc. Bỗng em ôm chầm lấy mẹ thỏ thẻ: “Mẹ ơi, con ko hái hoa nữa!".

Câu 5 (trang 96 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Tìm trong đoạn văn ở bài tập 4 và viết lại:

a. Một nghi vấn.

b. 2 – 3 câu kể.

Trả lời:

a. Những chữ gì trên tấm biển kia? 

b. 

- Giữa vườn lá um tùm xanh mướt còn ướt đẫm sương đêm, một bông hoa rập rờn trước gió. 

- Màu hoa đỏ thắm. 

- Cánh hoa mịn màng, khum khum úp sát vào nhau như còn ngập ngừng chưa muốn nở hết. 

►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 CTST trang 94, 95, 96 Tiết 3 file PDF hoàn toàn miễn phí.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *