Clo ( Cl ) hóa trị mấy? Nguyên tử khối của Cl

Clo là chất phi kim với màu vàng lục và mùi của clo vô cùng hắc trong điều kiện thường. Đây là một chất vô cùng độc hại. Clo với vai trò rất quan yếu trong công nghiệp như : Tiêu dùng để sát trùng nước lúc xử lí nước thải, Tẩy trắng sợi, giấy, vải, Là vật liệu để sản xuất nhiều hợp chất vô sinh và hữu cơ. Sản phẩm hữu cơ chứa clo với ý nghĩa to to trong công nghiêp.Vậy Clo hóa trị mấy? nguyên tử khối Clo là bao nhiêu và cách tính phân tử khối của Cl2 như thế nào thì dưới bài viết này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu nhé.

Clo ( Cl ) hóa trị mấy? Nguyên tử khối của Cl:

– Ký hiệu hóa học: Cl.

– Nguyên tử khối: 35,45 g/mol (thường lấy là 35,5 g/mol).

– Clo (Cl2) với hóa trị I

– Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 17.

– Độ âm điện: 3,16.

– Số oxi hóa: -1; 0; +1; +3; +5; +7.

– Cấu hình: 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s23p5.

– Bán kính nguyên tử (nm): 0,99.

  • NO3 hóa trị mấy? Cấu tạo phân tử NO3 chuẩn
  • Lưu huỳnh ( S ) với mấy hóa trị, nguyên tử khối của S
  • Photpho ( P ) hóa trị mấy? ứng dụng và tính chất của P

– Đơn chất của Clo tồn tại ở dạng phân tử do Hai nguyên tử Cl kết hợp với nhau bằng liên kết CHT tạo thành (Cl2).

– Trong những hợp chất, Clo với những số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7 (vì Clo còn với phân lớp 3d trống nên lúc được kích thích thì 1e, 2e hoặc 3e sẽ nhảy sang phân lớp d để tạo thành 3; 5 hoặc 7e đơn thân nên Clo với những số oxi hóa dương).

Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

1. Trạng thái tự nhiên

– Clo tồn tại ở dạng hợp chất: Chủ yếu ở dạng muối clorua, quan yếu nhất là NaCl. NaCl với trong nước biển và đại dương. NaCl được tìm thấy ở trạng thái rắn gọi là muoosimor. KCl cũng khá phổ biến, nó với trong khoáng vật cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl.

2. Tính chất vật lí

– Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn ko khí.

– Khí clo tan vừa phải trong nước tạo thành nước clo với màu vàng nhạt. Clo tan nhiều trong những dung môi hữu cơ.

* Lưu ý: Khí clo độc.

Clo rất với hại cho sức khỏe con người. Clo bất luận ở dạng khí hay lỏng cũng với thể là nguyên nhân gây tổn thương vĩnh viễn, đặc thù hơn là với thể gây tử vong. Nhìn chung sự tổn thương vĩnh viễn xảy ra là do khá của khí Clo. Clo tiềm tàng của sự xuất hiện bệnh về cổ họng, mũi và đường hô hấp (đường thực quản sắp phổi). Hậu quả nghiêm trọng trong giai đoạn ngắn:

– Tác động của mật độ 250ppm cho 30 phút với thể gây tử vong cho người to

– Sự kích thích cao xuất hiện khí, lúc hít vào với thể làm bỏng da và mắt.

Hậu quả của bệnh mãn tính sẽ phần nào gây chết người trong thời kì dài: Đối với tác động trong khoảng thời gian dài của khí Clo, sẽ làm cho người ta trở nên già trước tuổi, gây ra những vấn đề về phế truất quản, sự ăn mòn của răng, những bệnh lien quan tới phổi như lao và khí thũng.

. Tính chất hóa học:

Với độ âm điện to: + Trong hợp chất với F, O: Cl2 với số OXH dương (+1; +3; +5; +7).
+ Trong hợp chất với những nhân tố còn lại: Cl2 với số OXH -1.

Clo là Một phi kim hoạt động:
+ Thể hiện tính oxi hóa mạnh. (trong phản ứng với H2 và kim loại)

+ Thể hiện tính khử (trong Một số trường hợp như với Nước; dung dịch kiềm…)

Cl2 + kim loại → muối clorua

VD: 3Cl2 + 2Al → 2AlCl3 (nhôm clorua)

2Na + Cl2 → 2NaCl (natri clorua)

Cu + Cl2 → CuCl2 (đồng (II) clorua)

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (sắt (III) clorua)

2. Tác dụng với H2 (đk: to, ánh sáng)

Dạng khí: hiđro Clorua

Dạng dung dịch: axit clohiđric (axit mạnh, mạnh hơn axit HCl)

Chú ý: hỗn hợp nổ mạnh nhất lúc Cl2 : H2 = 1:1.
3. Tác dụng với nước → axit Clohiđric HCl + axit hipoclorơ HClO:

Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO (chất oxi hóa mạnh)

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

→ Trong Hai phản ứng này Cl2 vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính OXH.

4. Tác dụng với muối của halogen khác (NaBr, NaI):

– Ko OXH được ion F- → F2

– OXH được ion Br- → Br2 và ion I- → I2

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

5. Tác dụng với chất khử khác (SO2; FeCl2…):

SO2 + Cl2 + 2H2O → H2SO4 + 2HCl

Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

Phương pháp giải bài tập tính phân tử khối Cl2

Cách tính phân tử khối :

Phân tử khối là tổng số lượng nguyên tử khối của những nguyên tử tạo thành phân tử.

Bước 1: Dựa vào kí hiệu hóa học, Xác định được nguyên tử khối của mỗi nguyên tử

Bước 2: Nhân nguyên tử khối với số nguyên tử của nhân tố đó

Bước 3 : Cùng những tích của những nhân tố với nhau.

. Điều chế

a. Trong phòng thí nghiệm

– Cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh (thường gặp: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, KClO3).

MnO2 + 4HCl → MnCl­2 + Cl2 + 2H2O

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 6H2O

K2­Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2­O

KClO3 + 6HCl → 3H2O + KCl + 3Cl2

b. Trong công nghiệp

– Điện phân nóng chảy:

2NaCl → 2Na + Cl2

– Điện phân dung dịch muối halogenua của kim loại kiềm với màng ngăn:

2NaCl + 2H2O → H2 + 2NaOH + Cl2

Bảng Hóa Trị Lớp 8, Cách Học Thuộc Bằng Bài Ca Hóa Trị Hóa Học.

CO3 hóa trị mấy? Phân tử khối và Cách nhận diện ion CO3

Kẽm ( Zn ) hóa trị mấy? tính chất hóa học và vai trò của Zn

SO4 hóa trị mấy? Công thức kim loại M với nhóm SO4

Bạc ( Ag ) hóa trị mấy? Cấu tạo của nguyên tử và tính chất của Ag

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *