Công thức tính tỉ khối của khí A so với không khí là

Tương tự: Tỉ khối Tỉ khối là khái niệm chỉ sử dụng cho chất khí. Nó là công thức xác định phân tử khối của chất A so với chất B xem A nặng hay nhẹ hơn chất B bao nhiêu lần. Đây cũng chính là ý nghĩa tỉ khối của chất khí được nhiều người quan tâm.

Tỉ khối của chất khí A đối với khí B là tỉ lệ về khối lượng mol của khí A (MA) với khối lượng mol của khí B (MB). Dựa vào tỉ khối mang thể biết được một chất khí nặng hay nhẹ hơn chất khí khác.

  • Tỉ khối của một chất khí với ko khí
  • I. Tỉ khối của chất khí là gì?
  • II. Khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
  • III. Khí A nặng hay nhẹ hơn ko khí?
  • IV. Cách tính tỉ khối của chất khí
  • V. Bài tập ứng dụng cách tính tỉ khối của chất khí
  • Video liên quan

                                       dA/B = MA/MB

Trong đó:

  • dA/B: tỉ khối của khí A đối với khí B
  • MA,MB: tuần tự là khối lượng mol của khí A và khí B

Xảy ra những trường hợp:

  • Nếu dA/B  >1 => Khí A nặng hơn khí B
  • Nếu dA/B  = 1 => Khí A nặng bằng khí B
  • Nếu dA/B  Khí A nhẹ hơn khí B

Ví dụ:

Khí Oxi nặng hay nhẹ hơn khí nito bao nhiêu lần?

Ta mang: dO2/N2 = MO2/MN2 = 32/28 ≈ 1,14 ⇒ Khí oxi nặng hơn khí nito 1,14 lần.

Khí cacbonic nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần?

Ta mang: dCO2/H2 = MCO2/MH2 = 44/2 = 22 ⇒ Khí cacbonic nặng hơn khí hidro Hai lần.

Tỉ khối của một chất khí với ko khí

Tỉ khối của chất khí A đối với ko khí là tỉ lệ về khối lượng mol của khí A (MA) với khối lượng mol của ko khí (Mkk ≈ 29 g/mol). Dựa vào tỉ khối mang thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn ko khí.

                                    dA/kk = MA/29

Trong đó:

  • dA/kk: tỉ khối của khí A đối với ko khí
  • MA: là khối lượng mol của khí A

Ví dụ:

Khí Oxi nặng hay nhẹ hơn ko khí bao nhiêu lần?

Ta mang: dO2/kk = MO2/29 = 32/29 ≈ 1,1 ⇒ Khí oxi nặng hơn khí nito 1,Một lần.

Người đăng: hoy Time: 2020-09-21 15:46:41

15:43:0815/05/2019

Vậy tỉ khối của chất khí là gì? công thức tỉ khối của chất khí như thế nào? làm sao tính được tỉ khối của khí, hỗn hợp khí so với Hidro (H2) hay so với Oxi (O2), Heli (He) và ko khí, tất cả sẽ được trả lời qua bài viết này.

I. Tỉ khối của chất khí là gì?

 Khái niệm tỉ khối của chất khí: 

- Tỉ khối là khái niệm chỉ sử dụng cho chất khí.

- Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A (MA) với khối lượng mol của khí B (MB).

• Công thức tính tỉ khối của chất khí:  

- Trong đó: : tỉ khối của khí A đối với khí B

 MA: khối lượng mol của khí A

 MB: khối lượng mol của khí B

- Tỉ khối là công thức xác định phân tử khối của chất khí A so với chất khí B xem chất A nặng hay nhẹ hơn chất B bao nhiêu lần.

II. Khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?

• Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol của khí B.

 - Công thức tính tỉ khối của khí A so với khí B: 

• Hoặc trái lại, để biết khí B nặng hay nhẹ hơn A bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí B so với khí A:

 - Công thức tính tỉ khối của khí B so với khí A:  

• Ví dụ: Muốn biết khí Oxi O2 nặng hay nhẹ hơn Hidro H2 bao nhiêu lần?

- Ta tính tỉ khối của Oxi (O2) so với Hidro (H2) : 

⇒ Vậy khí oxi nặng hơn khí hidro 16 lần.

III. Khí A nặng hay nhẹ hơn ko khí?

• Thực tế, trong ko khí là hỗn hợp nhiều khí, tuy nhiên, để thuần tuý ta xem chứa 80% khí nito và 20% khí oxi. Khối lượng mol của ko khí (tức là một mol ko khí) được tính bằng khối lượng của 0,8 mol khí nito + 0,Hai mol khí oxi:

 Mkk = (28 x 0,8) + (32 x 0,2) ≈ 29 (g/mol).

• Vậy để biết khí A nặng hay nhẹ hơn ko khí bao nhiêu lần ta so sánh khối lượng mol của khí A với khối lượng mol của ko khí (=29g/mol)

 - Công thức tính tỉ khối của khí A so với Ko khí:  

• Ví dụ: Khí hidro nhẹ hay nhẹ hơn ko khí bao nhiêu lần?

- Ta tính tỉ khối của Hidro (H2) so với ko khí:

⇒ Vậy khí hidro nhẹ hơn ko khí 0,069 lần (hay ko khí nặng hơn khí hidro 14,49 lần).

IV. Cách tính tỉ khối của chất khí

1. Cách tính tỉ khối so với Hidro (H2).

- Tỉ khối của khí A so với Hidro (H2) tính theo công thức: 

2. Cách tính tỉ khối so với Heli (He).

- Tỉ khối của khí A so với Heli (He) tính theo công thức:

3. Cách tính tỉ khối so với Oxi (O2).

- Tỉ khối của khí A so với Oxi (O2) tính theo công thức:

4. Cách tính tỉ khối so với Ko khí.

- Tỉ khối của khí A so với ko khí tính theo công thức:

5. Cách tính tỉ khối của hỗn hợp khí

- Tỉ khối của HỖN HỢP khí A so với KHÍ B tính theo công thức:

V. Bài tập ứng dụng cách tính tỉ khối của chất khí

Bài Một trang 69 SGK hoá 8: Sở hữu những khí sau: N2 , O2 ,Cl2 , CO , SO2.

Hãy cho biết:

a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hiđro bao nhiêu lần?

b) Những khí nào nặng hơn hay nhẹ hơn ko khí bao nhiêu lần?

* Lời giải bài Một trang 69 SGK hoá 8:

a) Nhận xét : Trong số những khí thì khí hiđro là nhẹ nhất mH2= 2g vì vậy tất cả những khí đều nặng hơn khí hiđro. Ta mang:

 dN2/H2 = 28 : 2 = 14 lần.

 dO2/H2 = 32 : 2 = 16 lần.

 dCl2/H2 = 71 : 2 = 35,5 lần.

 dCO/H2 = 28 : 2 = 14 lần.

 dSO2/H2 = 64 : 2 = 32 lần.

b) dN2/kk = 28/29 ≈ 0,965 (Nitơ nhẹ hơn ko khí và bằng 0,965 lần ko khí)

 dO2/kk = 32/29 ≈ 1,10 (Oxi nặng hơn ko khí 1,103 lần)

 dCl2/kk = 71/29 ≈ 2,448 (clo nặng hơn ko khí 2,448 lần)

 dCO/kk = 28/29 ≈ 0,965 (CO nhẹ hơn ko khí và bằng 0,965 lần ko khí)

 dSO2/kk = 64/29 ≈ 2, 207 (SO2 nặng hơn ko khí 2,207 lần).

Bài Hai trang 69 SGK hoá 8: Hãy tìm khối lượng mol của những khí:

a) Sở hữu tỉ khối đối với oxi là: 1,375 ; 0,0625.

b) Sở hữu tỉ khối đối với ko khí là: 2,207; 1,172.

* Lời giải bài Hai trang 69 SGK hoá 8:

- Khối lượng mol của những khí cho:

a)  ⇒ Mx = 1,375.32 = 44(g/mol)

  ⇒ MY = 0,0625.32= 2(g/mol)

b) ⇒ Mx = 2,207.29 = 64(g/mol)

 ⇒ MY = 1,172.29 = 34(g/mol)

Bài 3 trang 69 SGK hoá 8: Sở hữu thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm) khí hiđro, khí clo, khí cacbon đioxit, khí metan bằng cách:

a) Đặt đứng bình.

b) Đặt ngược bình.

Giảng giải việc làm này?

* Lời giải bài 3 trang 69 SGK hoá 8: 

- Tính tỉ khối của từng khí hiđro, khí clo, khí cacbon đioxit, khí metan so với ko khí, ta mang:

 

 

 

 

a) Đặt bình ngửa (mồm bình hướng lên trời) thu được những khí mang tỉ khối đối với ko khí to hơn 1

- Khí clo nặng hơn ko khí 2,45 lần

- Khí cacbon đioxit nặng hơn ko khí 1,52 lần

b) Đặt úp bình (mồm bình hướng xuống đất) thu được những khí còn lại mang tỉ khối đối với ko khí nhỏ hơn 1:

- Khí hiđro nhẹ hơn ko khí và bằng 0,07 lần ko khí

- Khí metan CH4 nhẹ hơn ko khí và bằng 0,55 lần ko khí.

Kỳ vọng với bài viết về tỉ khối khí, công thức và cách tính tỉ khối của chất khí, hỗn hợp khí so với Oxi, Hidro ở trên giúp ích cho những em. Mọi góp ý và thắc mắc những em vui lòng để lại bình luật dưới bài viết để Hay Học Hỏi ghi nhận và tương trợ, chúc những em học tập tốt.

» Mục lục bài viết SGK Hóa 8 Lý thuyết và Bài tập

» Mục lục bài viết SGK Vật lý 8 Lý thuyết và Bài tập

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *