Tỉ khối hơi của chất X so với hiđro bằng 30 phân tử khối của X là bao nhiêu

Công thức tính tỉ khối

  • I. Tỉ khối khá của chất khí là gì?
  • II. Công thức tỉ khối của chất khí
    • 1. Tỉ khối của chất khí A với chất khí B
    • 2. Tỉ khối khá so với ko khí
    • 3. Công thức tính khối lượng mol trung bình ( ) của một hỗn hợp khí
  • III. Bài tập vận dụng liên quan
  • III. Đáp án - Hướng dẫn giải bài tập
  • IV. Bài tập vận dụng tự luyện
  • Công thức tính tỉ khối
  • I. Tỉ khối khá của chất khí là gì?
  • II. Công thức tỉ khối của chất khí
  • 1. Tỉ khối của chất khí A với chất khí B
  • 2. Tỉ khối khá so với ko khí
  • 3. Công thức tính khối lượng mol trung bình ( ) của một hỗn hợp khí
  • III. Bài tập vận dụng liên quan
  • III. Đáp án - Hướng dẫn giải bài tập
  • IV. Bài tập vận dụng tự luyện
  • Video liên quan

Tỉ khối khá là gì? Công thức tỉ khối của chất khí được VnDoc soạn giúp độc giả hiểu được khái niệm tỉ khối khá cũng như công thức tính tỉ khối khá, từ đó vận dụng vào làm những dạng bài tập liên quan tới tỉ khối khá.

I. Tỉ khối khá của chất khí là gì?

Tỷ khối là khái niệm chỉ sử dụng cho chất khí. Nó là công thức xác định phân tử khối của chất A so với chất B xem chất A nặng hơn hay nhẹ hơn chất B bao nhiêu lần. Đây cũng chính là ý nghĩa của tỉ khối chất khí.

II. Công thức tỉ khối của chất khí

1. Tỉ khối của chất khí A với chất khí B

Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bằng bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A (MA) với khối lượng mol của khí B (MB):

Tỉ khối của chất khí A so với chất khí B được tính theo công thức:

Từ công thức (1) ta sở hữu thể rút ra một số hệ quả:

Trong đó:

+ dA/B là tỉ khối của chất A so với chất B.

+ MA, MB tuần tự là khối lượng mol của những chất A,B.

Lưu ý: Tỉ khối của hai chất khí cho biết khí này nặng (nhẹ) hơn khí kia bao nhiêu lần.

Ví dụ 1: Khí Cl2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bằng bao nhiêu lần?

Vậy khí Cl2 nặng hơn oxi là 2,219 lần

2. Tỉ khối khá so với ko khí

Để biết khí A nặng hay nhẹ hơn ko khí bằng bao nhiêu lần, ta so sánh khối lượng mol của khí A (MA) với khối lượng “mol ko khí” là 29 g/mol.

Tỉ khối của chất khí so với ko khí được tính theo công thức sau:

Trong đó:

+ dA/kk là tỉ khối của chất khí A so với ko khí.

+ MA là khối lượng mol của chất khí A, Mkk là “ khối lượng mol trung bình” của ko khí

+ Khối lượng mol trung bình của ko khí được tính theo công thức:

Từ công thức số (4) ta sở hữu thể rút ra hệ quả sau:

MA = dA/kk.29 (g/mol) (6)

Ví dụ 2: Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn ko khí bằng bao nhiêu lần

Vậy khí CO2 nặng hơn ko khí 1,52 lần

Lưu ý: Tỉ khối chất khí so với ko khí cho biết chất khí này nặng (nhẹ) hơn ko khí bao nhiêu lần.

3. Công thức tính khối lượng mol trung bình ( ) của một hỗn hợp khí

Trong đó:

mA; mB: khối lượng của Hai khí A, B

a, b: Số mol của Hai khí A, B.

MA, MB: Khối lượng mol của Hai khí A, B.

III. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Hỗn hợp Z gồm 0,05 mol CO2 và 0,25 mol SO3

a) Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp Z.

b) Tính tỉ khối của hỗn hợp Z so với khí N2O

Câu 2. Cho những chất khí sau: O2, N2, N2O5, C2H4. Hãy cho biết

a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn ko khí và nặng hay nhẹ hơn ko khí bao nhiêu lần?

b) Khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần.

Câu 3. Cho hỗn hợp khí X gồm 11 gam khí CO2, 6,4 gam khí SO2 và 7,7 gam khí N2O. Hãy xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với khí O2

Câu 4. Khí A sở hữu dạng công thức phân tử là RO2, tỉ khối khí A so với H2 là 32. Tìm công thức phân tử của khí A.

Câu 5. Hỗn hợp X gồm ozon và oxi sở hữu tỉ khối đối với hiđro bằng 18. Tính thành phần theo thể tích của hỗn hợp ko khí.

III. Đáp án - Hướng dẫn giải bài tập

Câu 1.

a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X bằng:

b) Tỉ khối của hỗn hợp X so với N2O bằng:

Câu 2.

Vận dụng công thức:

- Tỉ khối của khí O2 so với ko khí là:

- Tỉ khối của khí N2 so với ko khí là:

Khí N2 nhẹ hơn ko khí 0,966 lần

- Tỉ khối của khí N2O5 so với ko khí là:

Khí N2O5 nặng hơn ko khí 3,72 lần

- Tỉ khối của khí C2H4 so với ko khí là:

Khí C2H4 nhẹ hơn ko khí 0,966 lần

Câu 3.

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp X:

Tỉ khối của hỗn hợp X so với khí O2 là:

Câu 4.

Theo đầu bài ta sở hữu: tỉ khối khí A so với H2 là 32

Tỉ khối khí A so với H2 là 32

A sở hữu công thức phân tử dạng RO2 suy ra M = MR + 2.MO = 64

Công thức phân tử của khí A là SO2

Câu 5.

Gọi nO2 = a, nO3 = b

Mà d(X/H2) = 18

⇒ MX/2=18

⇒32a + 48b = 36

⇒4a = 12b

⇒a = 3b

⇒ %VO2 = a/(a + b) = 3b/(3b + b).100 = 75%

⇒ %VO3 = 100 – 75 = 25%

IV. Bài tập vận dụng tự luyện

Bài 1: Tỉ khối hỗn hợp chứa 7 gam khí etilen (C2H4) và 4 gam khí metan (CH4) so với ko khí là bao nhiêu?

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Số mol của CH4 là: nCH4= 4/16 = 0,25 mol

Số mol của C2H4 là: nC2H4 = 7/28 = 0,25 mol

M= (nCH4.MCH4 + nC2H4.MC2H4)/(nCH4 + nC2H4)

= (mCH4 + mC2H4)/(nCH4 + nC2H4) = (4 + 7)/(0,25 + 0,25) = 22

Bài 2.Một hỗn hợp X gồm O2 và H2 (điều kiện ko sở hữu phản ứng xảy ra), hỗn hợp sở hữu tỉ khối đối với ko khí là 0,3276. Tính phần trăm theo số mol của H2 trong hỗn hợp.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Gọi số mol của H2 và O2 trong hỗn hợp tuần tự là x và y mol

Tỉ khối của X so với ko khí :

Công thức tính khối lượng trung bình của hỗn hợp X là

MX = (nH2.MH2 + nO2.MO2)/(nH2 + nO2) = (2x + 32y)/(x + y) = 9,5

%nH2 =nH2/(nH2 + nO2) .100% = 3y/(3y + y).100% = 75%

Bài 3. Tính tỉ khối hỗn hợp sở hữu chứa khí N2 và khí O3 sở hữu tỉ lệ tương ứng là 1 : Hai so với ko khí.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Khối lượng trung bình của hỗn hợp khí là:

M = (nN2.MN2 + nO3.MO3)/(nN2 + nO3) = a.28 + 2a.48/(a + 2a) = 124/3

Tỉ khối của hôn hợp so với ko khí là:

dhh/kk = M/Mkk = 124/3,29 = 124/87

Bài 4. Tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối khí B đối với oxi là 0,5. Tính khối lượng mol của khí A.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Vậy khối lượng mol của A là 34 g/mol

Bài 5. Khí X2 sở hữu tỉ khối so với khí axetilen (C2H2) là 2,731 g/mol. Tìm khí X2

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Vận dụng công thức tính tỉ khối: dX2/C2H2 = MX2/MC2H2 = 2,731

Vậy khí cần tìm là Cl2

Bài 6. Hỗn hợp X gồm ozon và oxi sở hữu tỉ khối đối với hiđro bằng 18. Tính thành phần theo thể tích của hỗn hợp ko khí.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Coi số mol hỗn hợp X = Một mol.

nO2 = x (mol) ; nO3 = y (mol)

x + y = 1

32x + 48y = 1.18.2

⇒ x = 0,75, y = 0,25 (mol)

⇒ %VO2 = 75% ; %VO3 = 25%

Bài 7. Một hỗn hợp X gồm H2 và O2 (ko sở hữu phản ứng xảy ra) sở hữu tỉ khối so với ko khí là 0,3276.

a. Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp.

b. Tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi khí trong hỗn hợp (bằng Hai cách khác nhau)

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Gọi số mol của H2 và O2 trong hỗn hợp tuần tự là x và y mol

Tỉ khối của X so với ko khí:

Công thức tính khối lượng trung bình của hỗn hợp X là

MX= (nH2.MH2 + nO2.MO2)/(nH2 + nO2) = (2x + 32y)/(x + y) = 9,5

Bài 8. Tính tỉ khối hỗn hợp sở hữu chứa khí N2 và khí O3 sở hữu tỉ lệ tương ứng là 1 : Hai so với ko khí.

Bài 9. Khí A sở hữu dạng công thức phân tử là RO2, tỉ khối khí A so với H2 là 32. Tìm công thức phân tử của khí A.

Bài 10.Hỗn hợp khí X gồm: NO, NxO, CH4. Trong đó NO chiếm 30% về thể tích, NxO chiếm 30% còn lại là CH4. Trong hỗn hợp CH4 chiếm 22,377% về khối lượng.

a. Xác định công thức hoá học của NxO

b.Tính tỷ khối của X so với ko khí

--------------------

Mời những bạn tham khảo thêm tài liệu liên quan tại:

  • Hóa học 8 Bài 20: Tỉ khối của chất khí
  • Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 20
  • Giải bài tập trang 69 SGK Hóa lớp 8: Tỉ khối của chất khí

Để sở hữu kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới những bạn học trò tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group san sớt tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời những bạn học trò tham gia nhóm, để sở hữu thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *